Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Tư tưởng & tôn giáo Nhật cận-hiện đại第(だい)6章(しょう) 日本(にほん)の思想(しそう)・宗教(しゅうきょう)

Kiến thức要点

  • 第(だい)6章(しょう) 日本(にほん)の思想(しそう)・宗教(しゅうきょう)Tư tưởng & tôn giáo Nhật cận-hiện đại

    Lĩnh vực nghiên cứu sự biến đổi tư tưởng từ thời Meiji và các đặc trưng tôn giáo như sự dung hợp Shinto, Phật giáo và Cơ Đốc giáo. Các khái niệm như Khuyến học, Tự do dân quyền hay Võ sĩ đạo tạo nên cốt lõi của nội dung này.

    明治(めいじ)以降(いこう)の思想(しそう)的(てき)変遷(へんせん)と、神道(しんとう)・仏教(ぶっきょう)・キリスト教(きょう)が共存(きょうぞん)する宗教(しゅうきょう)的(てき)特徴(とくちょう)を研究(けんきゅう)する分野(ぶんや)です。「学問(がくもん)のすゝめ」や自由(じゆう)民権(みんけん)運動(うんどう)、武士(ぶし)道(どう)などが議論(ぎろん)の中心(ちゅうしん)となります。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:福沢(ふくざわ)諭吉(ゆきち)と中江(なかえ)兆民(ちょうみん)の近代(きんだい)啓蒙(けいもう)思想(しそう)の把握(はあく)

    Bước 1: Phân tích tư tưởng khai sáng cận đại của Fukuzawa và Nakae

    Fukuzawa Yukichi viết Khuyến học, chủ trương Thoát Á nhập Âu và thành lập Keio Gijuku. Trong khi đó, Nakae Chomin được gọi là Rousseau phương Đông, ông dịch tác phẩm Khế ước xã hội để thúc đẩy phong trào Tự do dân quyền.

    福沢(ふくざわ)諭吉(ゆきち)は『学問(がくもん)のすゝめ』を著(あらわ)し「脱亜(だつあ)入欧(にゅうおう)」を唱(とな)え慶應(けいおう)義塾(ぎじゅく)を設立(せつりつ)しました。一方(いっぽう)、中江(なかえ)兆民(ちょうみん)は『民(みん)約(やく)訳解(やくかい)』を著(あらわ)して「東洋(とうよう)のルソー」と称(しょう)され、自由(じゆう)民権(みんけん)運動(うんどう)を理論(りろん)的(てき)に支(ささ)えました。

  2. 02
    ステップ2:キリスト教(きょう)受容(じゅよう)・京都(きょうと)学派(がくは)・民俗(みんぞく)学(がく)の展開(てんかい)

    Bước 2: Nắm vững tư tưởng triết học, tôn giáo và văn hóa hiện đại

    Uchimura Kanzo đưa ra tư tưởng Hai chữ J kết hợp Jesus và Japan cùng thái độ phản chiến. Nishida Kitaro viết Nghiên cứu về cái thiện năm 1911 với khái niệm trải nghiệm thuần túy, còn Yanagita Kunio sáng lập dân tộc học dựa trên hình ảnh thường dân.

    内村(うちむら)鑑三(かんぞう)はイエスと日本(にほん)を意味(いみ)する「2つのJ」を唱(とな)え非戦(ひせん)論(ろん)を主張(しゅちょう)しました。西田(にしだ)幾多郎(きたろう)は1911年(ねん)に『善(ぜん)の研究(けんきゅう)』で純粋(じゅんすい)経験(けいけん)を論(ろん)じ、柳田(やなぎだ)國男(くにお)は「常民(じょうみん)」に着目(ちゃくもく)して民俗(みんぞく)学(がく)を創始(そうし)しました。

  3. 03
    ステップ3:日本(にほん)における各種(かくしゅ)宗教(しゅうきょう)の伝来(でんらい)と受容(じゅよう)形態(けいたい)

    Bước 3: Tìm hiểu các tôn giáo và đặc điểm sinh hoạt tôn giáo Nhật Bản

    Shinto thờ Bát vạn thần là tôn giáo bản địa; Phật giáo truyền vào năm 538 hoặc 552 với các tông phái phát triển mạnh thời Edo; Cơ Đốc giáo do Francisco Xavier truyền vào năm 1549. Người Nhật có nét đặc trưng là sinh ra làm lễ Shinto, cưới theo Cơ Đốc và chết theo Phật giáo.

    神道(しんとう)は八百(はっぴゃく)万(まん)の神(かみ)を祀(まつ)る固有(こゆう)の宗教(しゅうきょう)で、仏教(ぶっきょう)は538年(ねん)または552年(ねん)に伝来(でんらい)しました。キリスト教(きょう)は1549年(ねん)にフランシスコ・ザビエルが伝(つた)え、「生(う)まれは神道(しんとう)、結婚(けっこん)式(しき)はキリスト教(きょう)、葬式(そうしき)は仏教(ぶっきょう)」という習慣(しゅうかん)が定着(ていちゃく)しました。

  4. 04
    ステップ4:伝統(でんとう)的(てき)な倫理(りんり)観(かん)と美(び)意識(いしき)の概念(がいねん)整理(せいり)

    Bước 4: Nhận diện các giá trị tinh thần và đạo đức truyền thống

    Võ sĩ đạo gồm 7 đức tính như Nghĩa, Dũng, Nhân, Lễ, Thành, Danh dự và Trung nghĩa, từng được Nitobe Inazo giới thiệu. Ngoài ra, vẻ đẹp Wabi-sabi, cảm xúc Mono no aware do Motoori Norinaga phân tích và sự phân biệt Honne-Tatemae phản ánh sâu sắc tâm lý người Nhật.

    武士(ぶし)道(どう)は義(ぎ)・勇(いさむ)・仁(ひとし)・礼(れい)・誠(まこと)・名誉(めいよ)・忠義(ちゅうぎ)の7徳(とく)を重(おも)んじ、新渡戸(にとべ)稲造(いなぞう)の著書(ちょしょ)で知(し)られます。また、侘(わ)び・寂(さ)びや本居(もとおり)宣長(のりなが)が説(と)いた「もののあはれ」、本音(ほんね)と建前(たてまえ)の使い分(つかいわ)けが日本(にほん)人(にん)の美(び)意識(いしき)や対人(たいじん)規範(きはん)を形作(かたちづく)っています。

Ví dụ例題

Một học sinh đang phân tích các phát biểu về nhà tư tưởng cận đại Nhật Bản và mốc du nhập tôn giáo để hoàn thành bài luyện tập EJU. Học sinh cần đối chiếu chính xác giữa tác giả, tác phẩm và quan điểm tư tưởng.

ある受験(じゅけん)生(せい)が、日本(にほん)の近代(きんだい)思想(しそう)家(か)とその著書(ちょしょ)、および宗教(しゅうきょう)の伝来(でんらい)時期(じき)に関(かん)する選択(せんたく)肢(し)を検証(けんしょう)しています。受験(じゅけん)生(せい)は人物(じんぶつ)と主張(しゅちょう)、歴史(れきし)的(てき)事実(じじつ)の対応(たいおう)関係(かんけい)を正確(せいかく)に識別(しきべつ)する必要(ひつよう)があります。

  1. Đối chiếu tư tưởng giữa Fukuzawa Yukichi và Nakae Chomin: Fukuzawa Yukichi tác giả của Khuyến học chủ trương Thoát Á nhập Âu. Ngược lại, Nakae Chomin được mệnh danh là Rousseau phương Đông nhờ dịch Khế ước xã hội và cổ vũ Tự do dân quyền.福沢(ふくざわ)諭吉(ゆきち)と中江(なかえ)兆民(ちょうみん)の思想(しそう)および著書(ちょしょ)の対比(たいひ):福沢(ふくざわ)諭吉(ゆきち)は『学問(がくもん)のすゝめ』の著者(ちょしゃ)で脱亜(だつあ)入欧(にゅうおう)を提唱(ていしょう)しました。対(たい)して中江(なかえ)兆民(ちょうみん)はルソーの『社会(しゃかい)契約(けいやく)論(ろん)』を翻訳(ほんやく)し「東洋(とうよう)のルソー」と呼(よ)ばれました。
  2. Kiểm tra mốc thời gian du nhập Phật giáo và Cơ Đốc giáo: Phật giáo truyền vào Nhật Bản vào năm 538 hoặc 552 ở thế kỷ 6. Cơ Đốc giáo được truyền vào muộn hơn vào năm 1549 bởi Francisco Xavier.仏教(ぶっきょう)およびキリスト教(きょう)の伝来(でんらい)年号(ねんごう)の確認(かくにん):仏教(ぶっきょう)の日本(にほん)伝来(でんらい)は6世紀(せいき)の538年(ねん)(または552年(ねん))です。一方(いっぽう)、キリスト教(きょう)は1549年(ねん)にフランシスコ・ザビエルによって伝(つた)えられました。
Học sinh xác định đúng Fukuzawa Yukichi với Khuyến học và mốc truyền Phật giáo vào thế kỷ 6 để chọn ra đáp án chuẩn xác.福沢(ふくざわ)諭吉(ゆきち)の『学問(がくもん)のすゝめ』や仏教(ぶっきょう)伝来(でんらい)の6世紀(せいき)という正確(せいかく)な知識(ちしき)に基(もと)づいて正(ただ)しい判断(はんだん)を下(くだ)すことができます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Về các nhà tư tưởng Nhật Bản thời cận đại, nhận định nào sau đây là ĐÚNG?近代(きんだい)日本(にほん)の思想(しそう)家(か)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

2. Liên quan đến tôn giáo tại Nhật Bản, phát biểu nào sau đây đúng với dữ kiện bài học?日本(にほん)の宗教(しゅうきょう)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、正(ただ)しいものはどれか。

3. Về tư tưởng và giá trị truyền thống Nhật Bản, phát biểu nào sau đây ĐÚNG?日本(にほん)の伝統(でんとう)的(てき)思想(しそう)や概念(がいねん)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt được tư tưởng cốt lõi của Fukuzawa Yukichi, Nakae Chomin, Uchimura Kanzo và Nishida Kitaro.福沢(ふくざわ)諭吉(ゆきち)、中江(なかえ)兆民(ちょうみん)、内村(うちむら)鑑三(かんぞう)、西田(にしだ)幾多郎(きたろう)らの中核(ちゅうかく)的(てき)思想(しそう)を識別(しきべつ)できるようになる。
  2. Nắm vững mốc lịch sử du nhập và đặc điểm của Shinto, Phật giáo, Cơ Đốc giáo cùng hiện tượng tôn giáo tại Nhật.神道(しんとう)、仏教(ぶっきょう)、キリスト教(きょう)の伝来(でんらい)時期(じき)や特徴(とくちょう)、および日本(にほん)の宗教(しゅうきょう)受容(じゅよう)の独自(どくじ)性(せい)を理解(りかい)する。
  3. Giải thích được các khái niệm truyền thống như Võ sĩ đạo, Wabi-sabi, Mono no aware và Honne-Tatemae.武士(ぶし)道(どう)、侘(わ)び・寂(さ)び、もののあはれ、本音(ほんね)と建前(たてまえ)などの伝統(でんとう)的(てき)な概念(がいねん)を説明(せつめい)できる。
Trực giác · イメージ

Sự hòa nhập giữa tư tưởng phương Tây và tinh thần truyền thống西洋(せいよう)思想(しそう)の受容(じゅよう)と伝統(でんとう)的(てき)精神(せいしん)の融合(ゆうごう)

Nhật Bản thời cận đại vừa tiếp thu tư tưởng dân quyền, triết học phương Tây, vừa gìn giữ giá trị văn hóa bản địa. Việc đối chiếu quan điểm của các nhà tư tưởng cùng đặc điểm sinh hoạt tôn giáo đa dạng sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức lịch sử tư tưởng.

近代(きんだい)日本(にほん)は西洋(せいよう)の民権(みんけん)運動(うんどう)や哲学(てつがく)を導入(どうにゅう)する一方(いっぽう)で、固有(こゆう)の文化(ぶんか)価値(かち)を保持(ほじ)しました。思想(しそう)家(か)の主張(しゅちょう)と多様(たよう)な宗教(しゅうきょう)生活(せいかつ)の実態(じったい)を対比(たいひ)させることで、思想(しそう)史(し)の理解(りかい)が深(ふか)まります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng Nakae Chomin là người chủ trương "Thoát Á nhập Âu" và lập ra trường Keio Gijuku.中江(なかえ)兆民(ちょうみん)が「脱亜(だつあ)入欧(にゅうおう)」を主張(しゅちょう)し、慶應(けいおう)義塾(ぎじゅく)を設立(せつりつ)した人物(じんぶつ)であると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tư tưởng "Thoát Á nhập Âu" và Keio Gijuku gắn liền với Fukuzawa Yukichi; Nakae Chomin là "Rousseau phương Đông" gắn với Tự do dân quyền.「脱亜(だつあ)入欧(にゅうおう)」や慶應(けいおう)義塾(ぎじゅく)設立(せつりつ)は福沢(ふくざわ)諭吉(ゆきち)の業績(ぎょうせき)であり、中江(なかえ)兆民(ちょうみん)は自由(じゆう)民権(みんけん)運動(うんどう)を理論(りろん)化(か)した「東洋(とうよう)のルソー」です。

Cho rằng Phật giáo truyền vào Nhật Bản từ thế kỷ 19 cùng thời điểm với phong trào Khuyến học.仏教(ぶっきょう)は『学問(がくもん)のすゝめ』が出(だ)された19世紀(せいき)と同(おな)じ時期(じき)に日本(にほん)に伝来(でんらい)したと思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Phật giáo du nhập vào Nhật Bản rất sớm vào năm 538 hoặc 552 (thế kỷ 6), chứ không phải thế kỷ 19.仏教(ぶっきょう)の伝来(でんらい)は538年(ねん)または552年(ねん)(6世紀(せいき))であり、19世紀(せいき)の明治(めいじ)期(き)ではありません。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Fukuzawa Yukichi (Khuyến học, Thoát Á nhập Âu) và Nakae Chomin (Rousseau phương Đông, Tự do dân quyền) là các nhà tư tưởng khai sáng cận đại tiêu biểu.福沢(ふくざわ)諭吉(ゆきち)(『学問(がくもん)のすゝめ』・脱亜(だつあ)入欧(にゅうおう))と中江(なかえ)兆民(ちょうみん)(東洋(とうよう)のルソー・自由(じゆう)民権(みんけん))は代表(だいひょう)的(てき)な近代(きんだい)啓蒙(けいもう)思想(しそう)家(か)である。
  • Phật giáo truyền vào năm 538/552, Cơ Đốc giáo truyền vào năm 1549 bởi Xavier, còn Shinto là tôn giáo bản địa thờ Bát vạn thần.仏教(ぶっきょう)は538/552年(ねん)、キリスト教(きょう)は1549年(ねん)ザビエル伝来(でんらい)、神道(しんとう)は八百(はっぴゃく)万(まん)の神(かみ)を祀(まつ)る固有(こゆう)宗教(しゅうきょう)である。
  • Các giá trị truyền thống gồm Võ sĩ đạo (7 đức), Wabi-sabi, Mono no aware (Motoori Norinaga) và sự ứng xử theo Honne - Tatemae.伝統(でんとう)的(てき)概念(がいねん)には武士(ぶし)道(どう)(7徳(とく))、侘(わ)び・寂(さ)び、もののあはれ(本居(もとおり)宣長(のりなが))、本音(ほんね)と建前(たてまえ)がある。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học này tổng hợp các nhà tư tưởng Nhật Bản thời cận-hiện đại cùng đặc điểm tôn giáo và các giá trị truyền thống độc đáo. Việc hiểu rõ tư tưởng của từng nhà triết học và mốc du nhập tôn giáo giúp bạn làm tốt bài thi EJU.

本課(ほんか)では、日本(にほん)の近代(きんだい)思想(しそう)家(か)、宗教(しゅうきょう)的(てき)特徴(とくちょう)、および伝統(でんとう)的(てき)な価値(かち)観(かん)を整理(せいり)します。各(かく)思想(しそう)家(か)の主張(しゅちょう)や宗教(しゅうきょう)の伝来(でんらい)時期(じき)を把握(はあく)することがEJU攻略(こうりゃく)のポイントとなります。

第(だい)6章(しょう) 日本(にほん)の思想(しそう)・宗教(しゅうきょう)
第6章 日本の思想・宗教