Đại từ chỉ thị / Hỏi nội dung · Bài 96 · Đọc hiểu N1

Nam giới và sự thay đổi trong lộ trình cuộc đời

男性だんせいとライフコースの変化へんか · Đại từ chỉ thị / Hỏi nội dung
解かい Hướng dẫn cách làm
Đại từ chỉ thị (指示しじ語ご)

Bài này yêu cầu xác định nội dung mà đại từ chỉ thị "それ" (đó) đề cập đến. "それ" ở đây chỉ "ảnh hưởng mang tính quyết định" mà sự thay đổi trong lộ trình cuộc đời gây ra cho nam giới.

Trình tự làm bài
  1. Đọc kỹ câu có chứa đại từ chỉ thị "それ" và các câu xung quanh để nắm bắt ngữ cảnh.
  2. Xác định "それ" đang thay thế cho cụm từ, câu, hoặc ý nào trong đoạn văn.
  3. So sánh nội dung đã xác định với các lựa chọn để tìm ra đáp án phù hợp nhất.
Lưu ý
  • Đại từ chỉ thị thường chỉ những nội dung đã được nhắc đến ngay trước đó.
  • Chú ý đến các từ nối như 「つまり」 (tức là) để hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa các câu.

「それは、パー家かの稼ぎ手かせぎてという役割やくわりを定年ていねんで終おえたあと…どのように家族かぞくの絆きずなを持もち続つづけられるかという課題かだいに直面ちょくめんすること…」

つまり、収入しゅうにゅうを得えない男性だんせいは家庭かていでの「役割やくわり」がなくなるため、家族かぞくとのつながりが弱よわまるという課題かだいに直面ちょくめんするのである。

"Đó là việc sau khi kết thúc vai trò trụ cột gia đình ở tuổi nghỉ hưu... đối mặt với thách thức làm thế nào để duy trì mối quan hệ gia đình..."

Nói cách khác, những người đàn ông không còn thu nhập sẽ đối mặt với thách thức là vai trò của họ trong gia đình biến mất, từ đó làm suy yếu mối quan hệ gia đình.

TừCách đọcNghĩa
ライフコースらいふこーすlộ trình cuộc đời
決定けってい的てきなけっていできなmang tính quyết định, then chốt
影響えいきょうえいきょうảnh hưởng
稼ぎ手かせぎてかせぎてngười kiếm tiền, trụ cột gia đình
役割やくわりやくわりvai trò
定年ていねんていねんtuổi nghỉ hưu
終おえるおえるkết thúc
課題かだいかだいthách thức, vấn đề
直面ちょくめんするちょくめんするđối mặt
収入しゅうにゅうしゅうにゅうthu nhập
家庭かていかていgia đình, hộ gia đình
つながりつながりmối liên kết, mối quan hệ
弱よわまるよわまるsuy yếu
問もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.「ライフコースの変化へんかは、男性だんせいにも決定けってい的てきな影響えいきょうを与あたえることになりました。それは…ことでです。」「それ」が影響えいきょうを指さしているのは、その内容ないようを見みる。
"Sự thay đổi trong lộ trình cuộc đời đã bắt đầu gây ra những ảnh hưởng mang tính quyết định đối với nam giới. Đó là...". Hãy xem nội dung mà "それ" (đó) đang chỉ đến, tức là ảnh hưởng.
男性だんせいが家事かじを分担ぶんたんしたいと考かんがえるようになること。Việc nam giới bắt đầu muốn chia sẻ việc nhà.
家族かぞくのなかで必須ひっすとされていないと感かんじ、家族かぞくの絆きずなが持もてなくなること。Việc cảm thấy không còn cần thiết trong gia đình và không thể duy trì mối quan hệ gia đình.
生いきがいが見みつからなくなること。Việc không tìm thấy ý nghĩa cuộc sống.
会社かいしゃが男性だんせいにとって精神せいしん的てきな居い場所ばしょでなくなること。Việc công ty không còn là nơi nương tựa tinh thần đối với nam giới.
② Đáp án đúng

Đáp án đúng là 2.

Đoạn văn giải thích rằng nam giới sau khi nghỉ hưu, không còn thu nhập, sẽ mất đi "vai trò" trong gia đình, dẫn đến việc mối quan hệ gia đình bị suy yếu.

Điều này khớp với ý "cảm thấy không còn cần thiết trong gia đình và không thể duy trì mối quan hệ gia đình".

Đáp án 1 sai vì đoạn văn không đề cập đến việc nam giới muốn chia sẻ việc nhà.

Đáp án 3 sai vì đoạn văn không nói về việc không tìm thấy ý nghĩa cuộc sống.

Đáp án 4 sai vì đoạn văn không nhắc đến việc công ty không còn là nơi nương tựa tinh thần.