Lý thuyết · 解き方 · Bài 71 · Nghe hiểu N1

2 Suy nghĩ về câu trả lời

2 返事の文を考える
Hướng dẫn cách làm (theo sách)
2 返事へんじの文ぶんを考かんがえる
次つぎに返事へんじの文ぶんについて考かんがえます。会話かいわでの返事へんじには、直接的ちょくせつてきな答え方こたえかたと間接的かんせつてきな答え方こたえかたがあります。次つぎの例れいを見みてください。(3)はどんな意味いみでしょうか。 。 。例れい 例れい男おとこ: あした、映画えいが見に行みにいかない? ?女おんな: (1)うん、行いこう。 (受うけ) )(2)ごめん、行いけない。 (断ことわり) )(3)あさって、試験しけんなんだよね。 (?) ) )男おとこの人にんは女の人おんなのひとを映画えいがに行いかないかと誘さそっているのに、女の人おんなのひとは(1)や(2)のように、行いくか行いかないかを答こたえるのが基本きほんです。しかし、(3)では、質問しつもんとは直接ちょくせつ関係かんけいのなさそうな「あさってっ試験しけん」について述のべています。これは、「あさって試験しけんがある」という状況じょうきょうを述のべて「そのため、あした勉強べんきょうしなければならないから、映画えいがに行いく時間じかんがない」ということを相手あいてに想像そうぞうさせ、それによって間接的かんせつてきに断たっているのです。このように断ことわりや反論はんろんなど相手あいてにとって残念ざんねんな答こたえの場合ばあいには、特とくに間接的かんせつてきな答え方こたえかたが多おおく使つかわれます。間接的かんせつてきな答え方こたえかたの場合ばあいは、肯定的こうていてきな答こたえでは、「〜ね」「〜よね」を使つかって共感きょうかんを示しめしたり、関連かんれんする情報じょうほうを積極的せっきょくてきに加くわえたり組み合くみあわせたりすることがよくあります。一方いっぽう、否定的ひていてきな答こたえでは、「〜んだ/〜の」などを使つかってできない状況じょうきょうを説明せつめいすることが多おおいです。 。 。間接的かんせつてきな答え方こたえかたの例れい 例れい(〇)・肯定的こうていてきな(同意どういや受うけなど) ×・否定的ひていてきな(不同意ふどういや断ことわりなど) )A: ちょっと手伝てつだってもらえませんか。 。B: 何なにをすればいいですか。(〇) )B: これ、今日きょう中なかに出ださないといけないんです。(×) )A: これ、使つかわせてもらってもいい? ?B: 使い方つかいかた、わかるかなあ。(〇) )B: 向むこうに同おなじのがもう1つあるよ。(×) )A: この仕事しごと、ぜひお願ねがいしたいんですが。 。B: いいチャンスだと願ねがって頑張がんばります。(〇) )B: あのー、自信じしんないんです。(×)
Tiếp theo, chúng ta sẽ suy nghĩ về các câu trả lời. Trong hội thoại, có cách trả lời trực tiếp và cách trả lời gián tiếp. Hãy xem ví dụ sau. (3) có nghĩa là gì? Ví dụ Nam: Ngày mai đi xem phim không? Nữ: (1) Ừm, đi thôi. (Chấp nhận) (2) Xin lỗi, không đi được. (Từ chối) (3) Ngày kia là thi rồi nhỉ. (?) Người nam đang rủ người nữ đi xem phim, và về cơ bản, người nữ sẽ trả lời có đi hay không đi như trong (1) và (2). Tuy nhiên, trong (3), cô ấy lại nói về "kỳ thi ngày kia" dường như không liên quan trực tiếp đến câu hỏi. Đây là việc nói về tình huống "có kỳ thi ngày kia" để đối phương tự hình dung ra "vì vậy, ngày mai phải học bài nên không có thời gian đi xem phim", và qua đó gián tiếp từ chối. Khi từ chối hoặc phản đối, v.v., tức là đưa ra câu trả lời đáng tiếc cho đối phương, cách trả lời gián tiếp thường được sử dụng nhiều. Trong trường hợp trả lời gián tiếp, đối với câu trả lời khẳng định, người ta thường dùng "〜ね" hoặc "〜よね" để thể hiện sự đồng cảm, hoặc chủ động thêm thông tin liên quan. Mặt khác, đối với câu trả lời phủ định, người ta thường dùng "〜んだ/〜の" để giải thích tình huống không thể thực hiện được. Ví dụ về cách trả lời gián tiếp (〇)・Khẳng định (đồng ý hoặc chấp nhận, v.v.) ×・Phủ định (không đồng ý hoặc từ chối, v.v.) A: Bạn có thể giúp tôi một chút được không? B: Tôi phải làm gì ạ? (〇) B: Cái này phải nộp trong hôm nay. (×) A: Tôi có thể dùng cái này được không? B: Không biết cách dùng có hiểu không nhỉ. (〇) B: Bên kia có một cái y hệt nữa đó. (×) A: Tôi rất muốn bạn làm công việc này. B: Tôi mong đó là một cơ hội tốt và sẽ cố gắng. (〇) B: À, tôi không tự tin lắm. (×)

Nguồn âm thanh: 『新完全マスター聴解 日本語能力試験N1』ⓒ スリーエーネットワーク (3A Network). Nhà xuất bản đăng công khai miễn phí phần âm thanh của đĩa CD kèm sách tại trang chính thức. Trang này chỉ phát trực tuyến cho học viên Trí Lữ; muốn tải về, mời tải từ trang của nhà xuất bản.