Lý thuyết · 解き方 · Bài 74 · Nghe hiểu N1

Dạng câu hỏi và nội dung

問題形式と内容
Hướng dẫn cách làm (theo sách)
問題形式もんだいけいしきと内容ないよう
まとまりのある話はなしから指示しじや助言じょげんなどを聞きき取とり、これからするべきことを理解りかいします。 。選択肢せんたくしは文字もじまたはイラストで問題もんだい用紙ようしに印刷いんさつされているので、それを見みながら話はなしを聞ききます。 。 。状況説明じょうきょうせつめい文ぶんと質問しつもん文ぶんを聞きく → 話はなしを聞きく → もう一度いちど質問しつもん文ぶんを聞きく → 問題もんだい用紙ようしにある選択肢せんたくしから答こたえを選えらぶ 選えらぶ 選えらぶN1の課題かだい理解りかい問題もんだいでは、一般的いっぱんてきな場面ばめんに加くわえて、仕事しごとや研究けんきゅうの場面ばめんなどで、自分じぶんのすべきことを理解りかいします。例たとえば、次つぎのような質問しつもんの答こたえを考かんがえます。 。例れい① 先生せんせいが怒いかっています。学生がくせいは発表はっぴょうの前まえに何なにを準備じゅんびしなければなりませんか。 。例れい② 女の人おんなのひとが上司じょうしと話はなしています。女の人おんなのひとはまず何なにをしますか。
Bạn sẽ nghe một đoạn hội thoại hoàn chỉnh, nắm bắt các chỉ thị, lời khuyên, v.v., và hiểu những việc cần làm tiếp theo. Các lựa chọn được in trên giấy đề thi bằng chữ hoặc hình minh họa, vì vậy hãy vừa nhìn vào đó vừa nghe đoạn hội thoại. Nghe đoạn văn giải thích tình huống và câu hỏi → Nghe đoạn hội thoại → Nghe lại câu hỏi → Chọn câu trả lời từ các lựa chọn trên giấy đề thi Trong các câu hỏi hiểu nhiệm vụ của N1, ngoài các tình huống thông thường, bạn còn phải hiểu những việc mình nên làm trong các tình huống công việc hoặc nghiên cứu. Ví dụ, hãy suy nghĩ câu trả lời cho các câu hỏi sau. Ví dụ ① Giáo viên đang tức giận. Học sinh phải chuẩn bị gì trước buổi thuyết trình? Ví dụ ② Người phụ nữ đang nói chuyện với sếp. Người phụ nữ sẽ làm gì trước tiên?

Nguồn âm thanh: 『新完全マスター聴解 日本語能力試験N1』ⓒ スリーエーネットワーク (3A Network). Nhà xuất bản đăng công khai miễn phí phần âm thanh của đĩa CD kèm sách tại trang chính thức. Trang này chỉ phát trực tuyến cho học viên Trí Lữ; muốn tải về, mời tải từ trang của nhà xuất bản.