Hướng dẫn cách làm (theo sách)
答え ①ゼミの発表 ②発表日程を変更してほしいという依頼
男の学生は、ゼミの発表のことなんですが」と聞いて話題を察し、さらに、「あさって発表予定の山田君」に「春ろうか」と申し出たことについて説明した後で、「変更していただだけないでしょうか」とお願いしています。このことから、ゼミの発表」の「日程」について、「変更してほしい」と頼んでいることがわかります。このように、話の始めで話題と状況をつかみ、それに続く部分から聞き取った内容を関連づけることで、話し手の意図を推測することができます。
。
。◆スクリプト
スクリプト男の学生が先生の研究室へ行って話しています。
。男: あのー、先生。僕のゼミの発表のことなんですが。
。女: えーと、発表は来週でしたね、たしか。
。男: はい。それが、あさって発表予定の山田君が、家の都合で今日から田舎に帰るって言ってるんです。
。女: あら、そう。何も聞いてないけど。
。男: 先生には後でご連絡するって言ってましたけど。それで、ゼミの発表のことを気にしてたので、僕でよければ尋ねろうかって言ってしまったんですが……。
。女: でも、来週の予定だったのなら、あさっては無理でしょう?
?男: でも結構前から準備してましたし、早く終わったほうが気が楽っていうのもあるので、もしよかったら、変更していただけないでしょうか。
。女: ああ、じゃ、お願いしますね。
。男: はい。
Nam sinh viên nghe thấy "Chuyện là về buổi thuyết trình của seminar ạ" và nhận ra chủ đề, sau đó giải thích về việc "anh Yamada, người dự kiến thuyết trình vào ngày kia" đã đề nghị "có thể thuyết trình sớm hơn không" và sau đó yêu cầu "liệu có thể thay đổi được không ạ". Từ đó, có thể hiểu rằng anh ấy đang yêu cầu "thay đổi" "lịch trình" của "buổi thuyết trình seminar". Bằng cách này, bạn có thể nắm bắt chủ đề và tình huống ngay từ đầu cuộc nói chuyện, sau đó liên kết nội dung nghe được từ các phần tiếp theo để suy đoán ý định của người nói.
◆Script
Nam sinh viên đang nói chuyện với giáo sư trong phòng nghiên cứu.
Nam: À, thưa giáo sư. Chuyện là về buổi thuyết trình của seminar của em ạ.
Nữ: Ừm, buổi thuyết trình là vào tuần tới phải không nhỉ?
Nam: Vâng. Chuyện là anh Yamada, người dự kiến thuyết trình vào ngày kia, nói rằng anh ấy sẽ về quê từ hôm nay vì việc gia đình.
Nữ: Ồ, vậy sao. Tôi chưa nghe gì cả.
Nam: Anh ấy nói sẽ liên lạc với giáo sư sau. Nhưng vì em lo lắng về buổi thuyết trình của seminar, nên em đã lỡ hỏi anh ấy là liệu em có thể hỏi giúp không ạ...
Nữ: Nhưng nếu đã dự kiến vào tuần tới thì ngày kia không được đâu, phải không?
Nam: Nhưng em đã chuẩn bị khá lâu rồi, và cũng muốn xong sớm cho nhẹ nhõm, nên nếu được thì liệu có thể thay đổi không ạ?
Nữ: À, vậy thì, được thôi, nhờ em nhé.
Nam: Vâng.