1
よもや〜まい / 〜ないだろうChắc chắn không đời nào...; Tuyệt đối không thể...
Cấu tạo
よもや + 動詞未然形+まい / 〜ないだろう / 〜ないはずだ
Giải thích
よもや là phó từ dùng để phủ định mạnh mẽ một sự việc, thể hiện sự tin tưởng tuyệt đối rằng điều đó sẽ không xảy ra, hoặc không thể xảy ra. Thường đi kèm với 〜まい (không đời nào, không bao giờ) hoặc 〜ないだろう (chắc sẽ không). Có sắc thái văn viết, trang trọng.
Ví dụ
彼がそんなひどいことをするとは、よもや思ってもみなかった。
Kare ga sonna hidoi koto o suru to wa, yomoya omotte mo minakatta.
Anh ta lại làm điều tồi tệ như vậy, tôi tuyệt đối không nghĩ tới.
こんな簡単な問題、よもや間違えることはないだろう。
Konna kantan na mondai, yomoya machigaeru koto wa nai darou.
Bài dễ như thế này, chắc chắn không đời nào lại sai được.
1.彼に限って、よもや裏切ることは__。
Kare ni kagitte, yomoya uragiru koto wa ____.
よもや thường đi kèm với 〜まい (trong trường hợp này là あるまい) để thể hiện sự phủ định mạnh mẽ, tuyệt đối rằng điều đó sẽ không xảy ra.
2.この状況で、よもや成功するとは__。
Kono joukyou de, yomoya seikou suru to wa ____.
よもや luôn đi với thể phủ định để biểu thị sự phủ định mạnh mẽ hoặc nghi ngờ rằng điều đó sẽ không xảy ra, như trong 思えない (không thể nghĩ là).
3.よもやそんな馬鹿なことを言う人がいるとは__。
Yomoya sonna baka na koto o iu hito ga iru to wa ____.
よもや dùng để nhấn mạnh ý "tuyệt đối không thể", "không đời nào", do đó phải đi với cụm từ phủ định như 想像もつかない (không thể tưởng tượng nổi).
2
いやしくもĐã là... thì phải...; Nếu đã là... thì ít nhất cũng phải...
Cấu tạo
いやしくも + [danh từ/mệnh đề] + である以上は / であるならば
Giải thích
いやしくも là phó từ dùng để đặt một tiền đề hoặc điều kiện, ngụ ý rằng nếu đã ở vị trí, vai trò hoặc tình huống đó, thì phải có một trách nhiệm, nghĩa vụ hoặc hành động nhất định. Thường dùng trong văn cảnh trang trọng, văn viết.
Ví dụ
いやしくも人の上に立つ者である以上は、公平な判断が求められる。
Iyashiku mo hito no ue ni tatsu mono de aru ijou wa, kouhei na handan ga motomerareru.
Đã là người đứng trên người khác thì phải đưa ra những phán đoán công bằng.
いやしくもプロであるならば、どんな状況でも結果を出すべきだ。
Iyashiku mo puro de aru naraba, donna joukyou demo kekka o dasu beki da.
Nếu đã là dân chuyên nghiệp thì dù trong tình huống nào cũng phải đạt được kết quả.
1.いやしくも学生である__、学業を疎かにしてはならない。
Iyashiku mo gakusei de aru ____, gakugyou o okusoka ni shite wa naranai.
いやしくも đi với các cấu trúc chỉ điều kiện hoặc tiền đề như 〜以上は để thể hiện "nếu đã là... thì phải...". Đây là cách diễn đạt trách nhiệm của một người đã ở vị trí nào đó.
2.彼がそんなひどいことをするとは、よもや思ってもみなかった。
Kare ga sonna hidoi koto o suru to wa, yomoya omotte mo minakatta.
Câu này diễn tả sự ngạc nhiên vì điều tồi tệ xảy ra, phù hợp với よもや〜思ってもみなかった (không đời nào nghĩ tới). いやしくも không hợp ngữ cảnh này vì nó đặt điều kiện/trách nhiệm.
3.いやしくもリーダーを名乗る__、部下の面倒を見るのは当然だ。
Iyashiku mo riidaa o nanoru ____, buka no mendou o miru no wa touzen da.
いやしくも đi với 〜ならば (trong trường hợp này là 者であるならば) để thiết lập một điều kiện, rằng nếu đã tự nhận là lãnh đạo thì việc chăm sóc cấp dưới là điều đương nhiên.
3
かりにもDù chỉ là... cũng không được; Dù cho... (nhấn mạnh sự nghiêm trọng)
Cấu tạo
かりにも + [mệnh đề giả định/phủ định]
Giải thích
かりにも là phó từ dùng để nhấn mạnh rằng dù chỉ là một chút, dù chỉ là trong giả định, cũng không được phép hoặc sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Thường đi kèm với các hình thức phủ định, mệnh lệnh cấm đoán, hoặc thể hiện sự nghiêm trọng của tình huống. Có sắc thái trang trọng.
Ví dụ
かりにも公務員である者が、賄賂を受け取るなど許されないことだ。
Karini mo koumuin de aru mono ga, wairo o uketoru nado yurusarenai koto da.
Đã là công chức thì việc nhận hối lộ là điều tuyệt đối không thể chấp nhận được.
かりにも人の命を預かる仕事である。決していい加減な気持ちでやってはならない。
Karini mo hito no inochi o azukaru shigoto de aru. Kesshite iikagen na kimochi de yatte wa naranai.
Đây là công việc liên quan đến tính mạng con người. Tuyệt đối không được làm với thái độ cẩu thả.
1.かりにも口外する__、ただでは済まないだろう。
Karini mo kougai suru ____, tada de wa sumanai darou.
かりにも thường đi với các mệnh đề giả định như 〜ようなことがあれば để nhấn mạnh rằng dù chỉ một chút điều đó xảy ra cũng sẽ có hậu quả nghiêm trọng.
2.いやしくも医者である__、患者の命を最優先に考えるべきだ。
Iyashiku mo isha de aru ____, kanja no inochi o saiyuusen ni kangaeru beki da.
Câu này đặt ra một trách nhiệm cho người làm bác sĩ, phù hợp với いやしくも〜以上は (đã là bác sĩ thì phải...). かりにも không hợp ngữ cảnh này vì không có ý nghĩa cấm đoán hay hậu quả nghiêm trọng trực tiếp.
3.かりにも嘘をつく__、信頼は失われるだろう。
Karini mo uso o tsuku ____, shinrai wa ushinawareru darou.
Tương tự câu 1, かりにも đi với 〜ようなことがあれば để nhấn mạnh hậu quả nghiêm trọng của việc dù chỉ nói dối một chút.
4
さもCứ như thể là...; Rõ ràng là...
Cấu tạo
さも + [thể hiện trạng thái/cảm xúc] + そうに / 〜かのように / 〜げに
Giải thích
さも là phó từ dùng để diễn tả rằng một người nào đó đang hành động hoặc trông cứ như thể là có một trạng thái, cảm xúc, hoặc sự thật nào đó, thường là để nhấn mạnh sự giả tạo hoặc sự thật rõ ràng. Cũng có nghĩa là "rõ ràng là", "thật sự là" (trong văn cổ hơn).
Ví dụ
彼はさも何も知りませんかのように振る舞った。
Kare wa samo nani mo shirimasen ka no you ni furumatta.
Anh ta hành xử cứ như thể là không biết gì cả.
彼女はさも得意げに、自分の成績を語った。
Kanojo wa samo tokuige ni, jibun no seiseki o katatta.
Cô ấy kể về thành tích của mình cứ như thể rất đắc ý.
1.彼はさもつまらな__、話を聞いていた。
Kare wa samo tsumarana ____, hanashi o kiite ita.
さも thường đi kèm với 〜そうに để diễn tả trạng thái "cứ như thể là...".
2.かりにも失敗を隠す__、事態は悪化するだけだ。
Karini mo shippai o kakusu ____, jitai wa akka suru dake da.
Câu này nhấn mạnh hậu quả nghiêm trọng nếu xảy ra việc giấu giếm thất bại, phù hợp với かりにも〜ようなことがあれば. さも không hợp ngữ cảnh này vì không diễn tả trạng thái "cứ như thể là".
3.彼女はさも当然__、その要求を突きつけた。
Kanojo wa samo touzen ____, sono youkyuu o tsukitsuketa.
さも kết hợp với 〜とでも言うように để diễn tả hành động "cứ như thể là điều đương nhiên".
5
ひとり〜のみならずKhông chỉ riêng... mà còn...; Không chỉ... mà còn cả...
Cấu tạo
ひとり + [danh từ/mệnh đề] + のみならず + [mệnh đề bổ sung]
Giải thích
ひとり〜のみならず là cấu trúc dùng để nhấn mạnh rằng không chỉ một đối tượng hay một phạm vi nào đó, mà còn cả những đối tượng hay phạm vi khác cũng bị ảnh hưởng hoặc liên quan. Thường dùng trong văn viết, trang trọng. ひとり ở đây có nghĩa là "một mình", "riêng".
Ví dụ
この問題はひとり日本のみならず、世界中の国々に影響を与えている。
Kono mondai wa hitori Nihon nomi narazu, sekaijuu no kuniguni ni eikyou o ataete iru.
Vấn đề này không chỉ riêng Nhật Bản mà còn ảnh hưởng đến các quốc gia trên toàn thế giới.
彼はひとり学業のみならず、スポーツにおいても優秀な成績を収めている。
Kare wa hitori gakugyou nomi narazu, supootsu ni oite mo yuushuu na seiseki o osamete iru.
Anh ấy không chỉ riêng trong học tập mà còn đạt thành tích xuất sắc trong thể thao.
1.この政策はひとり経済問題の解決__、社会全体の活性化にも貢献するだろう。
Kono seisaku wa hitori keizai mondai no kaiketsu ____, shakai zentai no kasseika ni mo kouken suru darou.
ひとり〜のみならず là một cấu trúc cố định, trang trọng để diễn tả "không chỉ... mà còn...". Các lựa chọn khác cũng có nghĩa tương tự nhưng không đi kèm với ひとり theo cách trang trọng này.
2.彼はさも自信がある__、プレゼンテーションを始めた。
Kare wa samo jishin ga aru ____, purezenteeshon o hajimeta.
Câu này diễn tả hành động "cứ như thể là có sự tự tin", phù hợp với さも〜かのように. ひとり〜のみならず không hợp ngữ cảnh này vì nó diễn tả "không chỉ... mà còn...".
3.ひとり環境問題__、貧困問題も国際社会が取り組むべき課題だ。
Hitori kankyou mondai ____, hinkon mondai mo kokusai shakai ga torikumu beki kadai da.
Tương tự câu 1, ひとり〜のみならず là cấu trúc trang trọng thể hiện "không chỉ... mà còn...". Các lựa chọn khác không tạo thành cấu trúc cố định và trang trọng với ひとり.
6
あまつさえThậm chí còn; Hơn nữa (thường kèm theo ý tiêu cực)
Cấu tạo
[mệnh đề] 。あまつさえ + [mệnh đề bổ sung (tiêu cực)]
Giải thích
あまつさえ là phó từ dùng để bổ sung một sự việc hoặc tình huống khác xảy ra, thường là một điều tồi tệ hơn, ngoài dự kiến, hoặc làm tăng mức độ tiêu cực của sự việc trước đó. Có nghĩa tương tự 「その上」「おまけに」nhưng mang sắc thái văn viết và trang trọng hơn, thường dùng trong các tình huống tiêu cực.
Ví dụ
彼は約束を破った。あまつさえ、私に嘘までついた。
Kare wa yakusoku o yabutta. Amatsusae, watashi ni uso made tsuita.
Anh ta đã thất hứa. Thậm chí, còn nói dối tôi nữa.
会社は業績が悪化した。あまつさえ、不正会計まで発覚した。
Kaisha wa gyouseki ga akkashita. Amatsusae, fusei kaikei made hakkaku shita.
Công ty đã sa sút về doanh thu. Hơn nữa, còn bị phát hiện gian lận kế toán.
1.彼は遅刻した。あまつさえ、何の連絡もなかった。
Kare wa chikoku shita. Amatsusae, nan no renraku mo nakatta.
あまつさえ được dùng để thêm vào một hành động hoặc tình huống tiêu cực khác, làm tăng mức độ tồi tệ của sự việc trước đó (đã đi muộn, lại còn không liên lạc).
2.この地域はひとり少子化__、高齢化も深刻な問題となっている。
Kono chiiki wa hitori shoushika ____, kourei-ka mo shinkoku na mondai to natte iru.
Cấu trúc ひとり〜のみならず dùng để diễn tả "không chỉ... mà còn...". あまつさえ không phù hợp vì không có ý nghĩa thêm một điều tiêu cực vào điều đã có mà là mở rộng phạm vi vấn đề.
3.彼は私を無視した。あまつさえ、陰口まで叩いていた。
Kare wa watashi o mushi shita. Amatsusae, kageguchi made tataite ita.
あまつさえ mang sắc thái trang trọng và thường dùng để bổ sung một điều tiêu cực hơn (đã phớt lờ, lại còn nói xấu sau lưng). Các từ khác cũng có nghĩa "hơn nữa" nhưng không trang trọng bằng hoặc không nhấn mạnh yếu tố tiêu cực mạnh mẽ như あまつさえ.