副詞 — Bài 2 · 文語的な副詞

文語的な副詞 — Phó từ văn viết

おのずから・ことごとく・ひいては・まさしく・とりもなおさず
1
おのずからtự nhiên, tự động, tự nó
Cấu tạo
おのずから + [động từ]
Giải thích
Diễn tả việc gì đó xảy ra một cách tự nhiên, không cần sự can thiệp hay ý chí của con người. Thường dùng trong văn viết, mang sắc thái khách quan hoặc triết lý.
Ví dụ
真実しんじつはいずれおのずからあきらかになるだろう。
Shinjitsu wa izure onozukara akiraka ni naru darou.
努力どりょくつづければ、みちおのずからひらかれる。
Doryoku o tsuzukereba, michi wa onozukara hirakareru.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «おのずから» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.どんなにかくそうとしても、事実じじつは__あきらかになるものだ。
Donna ni kakusou to shite mo, jijitsu wa ____ akiraka ni naru mono da.
ひいてはまさしくことごとくおのずから
おのずから (tự nhiên) hợp với ngữ cảnh "sự thật sẽ tự nhiên sáng tỏ".
2.一生懸命いっしょうけんめい勉強べんきょうすれば、結果けっかは__ついてくるものだ。
Isshoukenmei ni benkyou sureba, kekka wa ____ tsuite kuru mono da.
ちっともめったにけっしておのずから
おのずから (tự nhiên) – "nếu cố gắng, kết quả sẽ tự nhiên đến". Các từ còn lại cần đi kèm phủ định.
3.かれ行動こうどうは、かれ意思いしとは関係かんけいなく、__そうなる運命うんめいだった。
Kare no koudou wa, kare no ishi to wa kankei naku, ____ sou naru unmei datta.
おのずからほとんどまったくあまり
おのずから (tự nhiên, không do ý chí) phù hợp với "không liên quan đến ý chí của anh ấy".
2
ことごとくtất cả, toàn bộ, không sót một cái nào
Cấu tạo
ことごとく + [động từ]
Giải thích
Diễn tả rằng một điều gì đó áp dụng cho tất cả mọi thứ hoặc mọi trường hợp, không có ngoại lệ. Thường dùng trong văn viết, đôi khi mang sắc thái tiêu cực hoặc nhấn mạnh sự triệt để.
Ví dụ
かれ計画けいかくことごとく失敗しっぱいわった。
Kare no keikaku wa kotogotoku shippai ni owatta.
参加者さんかしゃたちはことごとくかれ意見いけん反対はんたいした。
Sankashatachi wa kotogotoku kare no iken ni hantai shita.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «ことごとく» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.提出ていしゅつされた書類しょるいは、不備ふびがあるとして__却下きゃっかされた。
Teishutsu sareta shorui wa, fubi ga aru to shite ____ kyakka sareta.
ことごとくまさしくおのずからひいては
ことごとく (tất cả, toàn bộ) hợp với "tất cả các tài liệu đã nộp đều bị từ chối".
2.どんなにかくそうとしても、真実しんじつは__あきらかになるものだ。
Donna ni kakusou to shite mo, shinjitsu wa ____ akiraka ni naru mono da.
おのずからことごとくまさしくひいては
おのずから (tự nhiên) hợp với "sự thật sẽ tự nhiên sáng tỏ". ことごとく (tất cả) không phù hợp để diễn tả sự sáng tỏ của một sự thật.
3.かれうことは__信用しんようできない。
Kare no iu koto wa ____ shinyou dekinai.
ことごとくちっともめったにけっして
ことごとく (tất cả) hợp với "tất cả những gì anh ta nói đều không thể tin được".
4.その会議かいぎでは、かれ提案ていあんは__否決ひけつされてしまった。
Sono kaigi de wa, kare no teian wa ____ hiketsu sarete shimatta.
おのずからあまりことごとくほとんど
ことごとく (tất cả, không sót một cái nào) – "tất cả các đề xuất của anh ấy đều bị phủ quyết".
3
ひいてはkhông chỉ thế... mà còn..., từ đó mà... (dẫn đến hệ quả lớn hơn)
Cấu tạo
[sự việc A] に + ひいては + [sự việc B (hệ quả lớn hơn)] につながる/貢献する など
Giải thích
Diễn tả một sự việc/hành động không chỉ gây ra một kết quả mà còn dẫn đến một kết quả lớn hơn, rộng hơn, thường là quan trọng hoặc mang tính hệ quả. Dùng trong văn viết để liên kết các ý tưởng nhân quả.
Ví dụ
環境保護かんきょうほごは、個人こじん健康けんこうひいては地球全体ちきゅうぜんたい未来みらい貢献こうけんする。
Kankyou hogo wa, kojin no kenkou ni hiite wa chikyuu zentai no mirai ni kouken suru.
かれ不正行為ふせいこういは、個人こじん信用失墜しんようしっついひいては会社全体かいしゃぜんたいのイメージダウンにつながった。
Kare no fusei koui wa, kojin no shinyou shittsui ni hiite wa kaisha zentai no imeeji daun ni tsunagatta.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «ひいては» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.個人こじん努力どりょくは、チーム全体ぜんたい成功せいこうに__会社かいしゃ発展はってん貢献こうけんする。
Kojin no doryoku wa, chiimu zentai no seikou ni ____ kaisha no hatten ni kouken suru.
まさしくひいてはおのずからことごとく
ひいては (dẫn đến hệ quả lớn hơn) – "nỗ lực cá nhân không chỉ góp phần vào thành công của đội mà còn dẫn đến sự phát triển của công ty".
2.かれ計画けいかくは__失敗しっぱいわった。
Kare no keikaku wa ____ shippai ni owatta.
おのずからひいてはことごとくまさしく
ことごとく (tất cả, toàn bộ) – "tất cả các kế hoạch của anh ấy đều thất bại". ひいては không phù hợp vì không diễn tả sự thất bại mang tính hệ quả rộng hơn ở đây.
3.節約せつやくは、家計かけい改善かいぜんに__将来しょうらい安定あんていにつながる。
Setsuyaku wa, kakei no kaizen ni ____ shourai no antei ni tsunagaru.
けっしてめったにひいてはちっとも
ひいては (dẫn đến hệ quả) – "tiết kiệm không chỉ cải thiện tài chính gia đình mà còn dẫn đến sự ổn định trong tương lai".
4.どんな困難こんなんも、真摯しんし取り組とりくめば、解決かいけつみちは__ひらかれる。
Donna konnan mo, shinshi ni torikume ba, kaiketsu no michi wa ____ hirakareru.
まさしくことごとくひいてはおのずから
おのずから (tự nhiên) – "nếu nghiêm túc đối mặt với khó khăn, con đường giải quyết sẽ tự nhiên mở ra". ひいては không phù hợp với sắc thái này.
4
まさしくchính xác là, quả thật là, đích thị là
Cấu tạo
まさしく + [danh từ / tính từ / động từ]
Giải thích
Nhấn mạnh rằng điều đang nói là hoàn toàn đúng, không sai lệch, đích thị là như vậy. Dùng để khẳng định một cách mạnh mẽ, thường trong văn viết hoặc văn nói trang trọng.
Ví dụ
かれまさしく現代げんだい英雄えいゆうだとえよう。
Kare wa masashiku gendai no eiyuu da to ieyou.
この発言はつげんは、まさしくかれ本心ほんしんあらわしている。
Kono hatsugen wa, masashiku kare no honshin o ii arawashite iru.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «まさしく» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.この素晴すばらしい景色けしきは、__絵画かいがのようだ。
Kono subarashii keshiki wa, ____ kaiga no you da.
ことごとくおのずからまさしくひいては
まさしく (chính xác là, đích thị là) – "cảnh đẹp tuyệt vời này đích thị là một bức tranh".
2.かれ不正行為ふせいこういは、個人こじん信用失墜しんようしっついに__会社全体かいしゃぜんたいのイメージダウンにつながった。
Kare no fusei koui wa, kojin no shinyou shittsui ni ____ kaisha zentai no imeeji daun ni tsunagatta.
ひいてはまさしくことごとくおのずから
ひいては (dẫn đến hệ quả lớn hơn) – "hành vi gian lận của anh ta không chỉ làm mất uy tín cá nhân mà còn dẫn đến việc giảm sút hình ảnh của toàn công ty". まさしく không phù hợp để diễn tả mối quan hệ nhân quả này.
3.彼女かのじょ言葉ことばは、__わたしむねひびいた。
Kanojo no kotoba wa, ____ watashi no mune ni hibiita.
めったにちっともまさしくけっして
まさしく (chính xác là) – "lời nói của cô ấy chính xác đã chạm đến trái tim tôi".
4.どんなに努力どりょくしても、かれ計画けいかくは__失敗しっぱいわった。
Donna ni doryoku shite mo, kare no keikaku wa ____ shippai ni owatta.
ひいてはまさしくことごとくおのずから
ことごとく (tất cả, toàn bộ) – "dù cố gắng đến mấy, tất cả kế hoạch của anh ấy đều thất bại". まさしく không diễn tả sự toàn bộ.
5
とりもなおさずchính là, đồng nghĩa với, không hơn không kém
Cấu tạo
[sự việc A] は + とりもなおさず + [sự việc B (bản chất/nguyên nhân)] だ/である
Giải thích
Diễn tả rằng một điều gì đó chính là bản chất hoặc nguyên nhân trực tiếp của một điều khác, hai điều đó thực chất là một, không thể tách rời. Là cách diễn đạt rất trang trọng, dùng trong văn viết.
Ví dụ
かれ沈黙ちんもくは、とりもなおさずかれ不満ふまんあらわれだった。
Kare no chinmoku wa, torimo naosazu kare no fuman no araware datta.
この問題もんだい解決かいけつは、とりもなおさず会社かいしゃ未来みらい左右さゆうする。
Kono mondai no kaiketsu wa, torimo naosazu kaisha no mirai o sayuu suru.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «とりもなおさず» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.かれ行動こうどうは、__かれ本心ほんしんあらわしている。
Kare no koudou wa, ____ kare no honshin o arawashite iru.
ことごとくひいてはおのずからとりもなおさず
とりもなおさず (chính là, đồng nghĩa với) – "hành động của anh ấy chính là biểu hiện của bản tâm anh ấy".
2.この素晴すばらしい景色けしきは、__絵画かいがのようだ。
Kono subarashii keshiki wa, ____ kaiga no you da.
ことごとくおのずからまさしくとりもなおさず
まさしく (chính xác là, đích thị là) – "cảnh đẹp tuyệt vời này đích thị là một bức tranh". とりもなおさず không phù hợp để so sánh như vậy, mà thường dùng để chỉ bản chất hoặc nguyên nhân.
3.かれ決断けつだんは、__会社全体かいしゃぜんたい命運めいうんにぎるものだ。
Kare no ketsudan wa, ____ kaisha zentai no meiun o nigiru mono da.
ちっともけっしてとりもなおさずめったに
とりもなおさず (chính là) – "quyết định của anh ấy chính là nắm giữ vận mệnh của cả công ty".
4.どんなにかくそうとしても、事実じじつは__あきらかになるものだ。
Donna ni kakusou to shite mo, jijitsu wa ____ akiraka ni naru mono da.
ひいてはとりもなおさずことごとくおのずから
おのずから (tự nhiên) – "dù có che giấu thế nào, sự thật cũng sẽ tự nhiên sáng tỏ". とりもなおさず không phù hợp với sắc thái "tự nhiên".