1
あいにくkhông may, thật tiếc là
Cấu tạo
あいにく + [mệnh đề]
Giải thích
Diễn tả sự không may mắn, tiếc nuối của người nói về một tình huống không như mong muốn. Thường dùng khi từ chối, báo tin xấu một cách lịch sự.
Ví dụ
お誘いいただいたのに、あいにくその日は都合が悪く、参加できません。
Osasoi itadaita noni, ainiku sono hi wa tsugou ga waruku, sanka dekimasen.
Dù được mời nhưng thật tiếc hôm đó tôi không tiện, không thể tham gia được.
あいにくですが、ご希望の商品はこちらにはございません。
Ainiku desu ga, gokibou no shouhin wa kochira ni wa gozaimasen.
Thật tiếc là sản phẩm quý khách mong muốn hiện không có ở đây.
1.大変__ですが、明日はすでに予定が入っております。
Taihen _____ desu ga, asu wa sude ni yotei ga haitte orimasu.
あいにく diễn tả sự tiếc nuối khi phải từ chối hoặc báo tin không vui.
2.__のことに雨が降ってきて、せっかくのピクニックは中止になった。
_____ no koto ni ame ga futte kite, sekkaku no pikunikku wa chuushi ni natta.
あいにく (trong あいにくのこと) diễn tả sự việc không may xảy ra.
3.ご連絡いただいた件ですが、__ながらご期待に沿えそうにありません。
Gorenraku itadaita ken desu ga, _____ nagara gokitai ni soesou ni arimasen.
あいにく (dạng あいにくながら) dùng để thể hiện sự tiếc nuối khi không thể đáp ứng mong đợi.
2
なまじlàm dở dang, qua loa; thà đừng làm
Cấu tạo
なまじ + [động từ / tính từ] · なまじっか
Giải thích
Diễn tả việc làm điều gì đó không hoàn chỉnh, không đến nơi đến chốn hoặc không suy nghĩ kỹ, dẫn đến kết quả không mong muốn, thậm chí tệ hơn. Thường đi với cảm giác "thà đừng làm còn hơn". Dạng nhấn mạnh là なまじっか.
Ví dụ
なまじ手を出したばかりに、かえって事態を悪化させてしまった。
Namaji te o dashita bakari ni, kaette jitai o akka sasete shimatta.
Chỉ vì lỡ nhúng tay vào dở dang mà tình hình lại càng tệ hơn.
なまじ知識があるものだから、変に口出しをして失敗した。
Namaji chishiki ga aru mono dakara, hen ni kuchidashi o shite shippai shita.
Vì có chút kiến thức dở dang nên tôi đã xen vào một cách kỳ cục và thất bại.
1.__期待したせいで、失望も大きかった。
_____ kitai shita sei de, shitsubou mo ookikatta.
なまじ diễn tả việc kỳ vọng không đến nơi đến chốn, dẫn đến thất vọng lớn.
2.__ですが、あいにくその日は先約がありまして。
_____ desu ga, ainiku sono hi wa senyaku ga arimashite.
Ôn lại: あいにく dùng để bày tỏ sự tiếc nuối khi từ chối. なまじ không phù hợp trong ngữ cảnh này.
3.中途半端にやるなら、__最初からやらない方がいい。
Chuuto hanpa ni yaru nara, _____ saisho kara yaranai hou ga ii.
なまじ ở đây mang nghĩa "thà đừng làm còn hơn" khi làm dở dang.
3
どうせđằng nào cũng, dù sao thì (với thái độ cam chịu, chán nản)
Cấu tạo
どうせ + [mệnh đề]
Giải thích
Diễn tả thái độ cam chịu, chán nản, bất cần trước một kết quả được cho là không thể thay đổi, hoặc nỗ lực là vô ích. Thường đi kèm với suy nghĩ tiêu cực hoặc sự từ bỏ.
Ví dụ
どうせ私には無理だ。最初から諦めていた。
Douse watashi ni wa muri da. Saisho kara akiramete ita.
Đằng nào thì tôi cũng không làm được. Tôi đã từ bỏ ngay từ đầu rồi.
文句を言ってもどうせ変わらないから、黙って従うしかない。
Monku o itte mo douse kawaranai kara, damatte shitagau shika nai.
Dù có than phiền thì đằng nào cũng không thay đổi, nên chỉ còn cách im lặng tuân theo.
1.__頑張っても無駄だから、もうやめよう。
_____ ganbatte mo muda dakara, mou yameyou.
どうせ thể hiện sự cam chịu, cho rằng nỗ lực là vô ích.
2.__経験がないのに手を出したから、失敗してしまった。
_____ keiken ga nai noni te o dashita kara, shippai shite shimatta.
Ôn lại: なまじ diễn tả việc làm điều gì đó không hoàn chỉnh hoặc không suy nghĩ kỹ, dẫn đến kết quả không mong muốn. どうせ không phù hợp ở đây.
3.彼は__結果が分かっているかのように、全くやる気がなかった。
Kare wa _____ kekka ga wakatte iru ka no you ni, mattaku yaruki ga nakatta.
どうせ diễn tả thái độ cam chịu, không còn động lực vì cho rằng kết quả đã định.
4
せいぜいcùng lắm thì, tối đa là; cố gắng hết sức (thường với cảm xúc tiêu cực)
Cấu tạo
せいぜい + [số lượng/mức độ] / せいぜい + [động từ]
Giải thích
Có hai nghĩa chính: 1. Diễn tả giới hạn tối đa của một số lượng, mức độ hoặc khả năng, thường đi kèm với thái độ coi thường hoặc đánh giá thấp. 2. Khi dùng với động từ, có nghĩa là cố gắng hết sức (nhưng thường ngầm ý rằng khả năng có hạn).
Ví dụ
彼の実力では、せいぜい課長どまりだろう。
Kare no jitsuryoku de wa, seizei kachou domari darou.
Với thực lực của anh ta, cùng lắm thì chỉ dừng lại ở vị trí trưởng phòng thôi.
いくら頑張っても、せいぜい一日でできるのはこれくらいだ。
Ikura ganbatte mo, seizei ichinichi de dekiru no wa kore kurai da.
Dù có cố gắng đến mấy, cùng lắm một ngày cũng chỉ làm được chừng này thôi.
1.この作業は、どんなに速くやっても__半日で終わるだろう。
Kono sagyou wa, donna ni hayaku yatte mo _____ hannichi de owaru darou.
せいぜい diễn tả giới hạn tối đa, "cùng lắm thì".
2.__文句を言っても状況は変わらないよ。
_____ monku o itte mo joukyou wa kawaranai yo.
Ôn lại: どうせ thể hiện thái độ cam chịu, rằng mọi nỗ lực đều vô ích. せいぜい không có nghĩa này.
3.彼は口ばかりで、実際にできることは__たいしたことではない。
Kare wa kuchi bakari de, jissai ni dekiru koto wa _____ taishita koto de wa nai.
せいぜい diễn tả sự đánh giá thấp về khả năng, "cùng lắm thì cũng chỉ có thế".
5
あながち〜ないchưa hẳn là, không nhất thiết là
Cấu tạo
あながち + [phủ định (〜ない/〜とは言えない)]
Giải thích
Luôn đi kèm với hình thức phủ định (thường là 〜ない hoặc 〜とは言えない) để làm mềm đi sự phủ định, tức là "không hẳn là như vậy", "không nhất thiết là như vậy", để lại khả năng cho điều ngược lại.
Ví dụ
彼の意見もあながち間違っているとは言えない。
Kare no iken mo anagachi machigatte iru to wa ienai.
Ý kiến của anh ấy cũng chưa hẳn là sai.
その話はあながち嘘ではないだろう。
Sono hanashi wa anagachi uso de wa nai darou.
Câu chuyện đó có lẽ không hẳn là nói dối đâu.
1.彼の発言は、あながち真実ではないと断言することはできない。
Kare no hatsugen wa, anagachi shinjitsu de wa nai to dangen suru koto wa dekinai.
あながち đi với phủ định để làm mềm đi sự phủ định, nghĩa là "không hẳn là không phải sự thật".
2.彼の給料では、__月に10万円も貯金できないだろう。
Kare no kyuuryou de wa, _____ tsuki ni juuman-en mo chokin dekinai darou.
Ôn lại: せいぜい diễn tả giới hạn tối đa, "cùng lắm thì cũng chỉ có thế" (ở đây là không thể tiết kiệm hơn 10 vạn yên). あながち không đi với câu khẳng định.
3.彼の能力は平均以下かもしれないが、あながち役立たずというわけでもない。
Kare no nouryoku wa heikin ika kamoshirenai ga, anagachi yakudatazu to iu wake de mo nai.
あながち đi với phủ định (役立たずというわけでもない) để làm mềm đi sự phủ định, nghĩa là "không hẳn là vô dụng".
4.彼の言うことは__嘘ではないだろう。
Kare no iu koto wa _____ uso de wa nai darou.
あながち đi với phủ định (嘘ではない) để làm mềm đi sự phủ định, nghĩa là "không hẳn là nói dối".