副詞 — Bài 6 · 感情・主観の副詞

感情・主観の副詞 — Phó từ cảm xúc–chủ quan

あいにく・なまじ・どうせ・せいぜい・あながち〜ない
1
あいにくkhông may, thật tiếc là
Cấu tạo
あいにく + [mệnh đề]
Giải thích
Diễn tả sự không may mắn, tiếc nuối của người nói về một tình huống không như mong muốn. Thường dùng khi từ chối, báo tin xấu một cách lịch sự.
Ví dụ
さそいいただいたのに、あいにくそのにち都合つごうわるく、参加さんかできません。
Osasoi itadaita noni, ainiku sono hi wa tsugou ga waruku, sanka dekimasen.
あいにくですが、ご希望きぼう商品しょうひんはこちらにはございません。
Ainiku desu ga, gokibou no shouhin wa kochira ni wa gozaimasen.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «あいにく» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.大変たいへん__ですが、明日あしたはすでに予定よていいっっております。
Taihen _____ desu ga, asu wa sude ni yotei ga haitte orimasu.
あいにくなまじせいぜいどうせ
あいにく diễn tả sự tiếc nuối khi phải từ chối hoặc báo tin không vui.
2.__のことにあめってきて、せっかくのピクニックは中止ちゅうしになった。
_____ no koto ni ame ga futte kite, sekkaku no pikunikku wa chuushi ni natta.
いったいむしろあいにくかえって
あいにく (trong あいにくのこと) diễn tả sự việc không may xảy ra.
3.連絡れんらくいただいたけんですが、__ながらご期待きたい沿えんえそうにありません。
Gorenraku itadaita ken desu ga, _____ nagara gokitai ni soesou ni arimasen.
たぶんあいにくやはりきっと
あいにく (dạng あいにくながら) dùng để thể hiện sự tiếc nuối khi không thể đáp ứng mong đợi.
2
なまじlàm dở dang, qua loa; thà đừng làm
Cấu tạo
なまじ + [động từ / tính từ] · なまじっか
Giải thích
Diễn tả việc làm điều gì đó không hoàn chỉnh, không đến nơi đến chốn hoặc không suy nghĩ kỹ, dẫn đến kết quả không mong muốn, thậm chí tệ hơn. Thường đi với cảm giác "thà đừng làm còn hơn". Dạng nhấn mạnh là なまじっか.
Ví dụ
なまじしたばかりに、かえって事態じたい悪化あっかさせてしまった。
Namaji te o dashita bakari ni, kaette jitai o akka sasete shimatta.
なまじ知識ちしきがあるものだから、へん口出くちだしをして失敗しっぱいした。
Namaji chishiki ga aru mono dakara, hen ni kuchidashi o shite shippai shita.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «なまじ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.__期待きたいしたせいで、失望しつぼうだいきかった。
_____ kitai shita sei de, shitsubou mo ookikatta.
どうせせいぜいなまじあいにく
なまじ diễn tả việc kỳ vọng không đến nơi đến chốn, dẫn đến thất vọng lớn.
2.__ですが、あいにくそのにち先約せんやくがありまして。
_____ desu ga, ainiku sono hi wa senyaku ga arimashite.
どうせなまじせいぜいあいにく
Ôn lại: あいにく dùng để bày tỏ sự tiếc nuối khi từ chối. なまじ không phù hợp trong ngữ cảnh này.
3.中途半端ちゅうとはんぱにやるなら、__最初さいしょからやらないほうがいい。
Chuuto hanpa ni yaru nara, _____ saisho kara yaranai hou ga ii.
たぶんむしろきっとなまじ
なまじ ở đây mang nghĩa "thà đừng làm còn hơn" khi làm dở dang.
3
どうせđằng nào cũng, dù sao thì (với thái độ cam chịu, chán nản)
Cấu tạo
どうせ + [mệnh đề]
Giải thích
Diễn tả thái độ cam chịu, chán nản, bất cần trước một kết quả được cho là không thể thay đổi, hoặc nỗ lực là vô ích. Thường đi kèm với suy nghĩ tiêu cực hoặc sự từ bỏ.
Ví dụ
どうせわたしには無理むりだ。最初さいしょからあきらめていた。
Douse watashi ni wa muri da. Saisho kara akiramete ita.
文句もんくってもどうせわらないから、だまってしたがうしかない。
Monku o itte mo douse kawaranai kara, damatte shitagau shika nai.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «どうせ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.__頑張がんばっても無駄むだだから、もうやめよう。
_____ ganbatte mo muda dakara, mou yameyou.
せいぜいなまじどうせあいにく
どうせ thể hiện sự cam chịu, cho rằng nỗ lực là vô ích.
2.__経験けいけんがないのにしたから、失敗しっぱいしてしまった。
_____ keiken ga nai noni te o dashita kara, shippai shite shimatta.
なまじどうせせいぜいあいにく
Ôn lại: なまじ diễn tả việc làm điều gì đó không hoàn chỉnh hoặc không suy nghĩ kỹ, dẫn đến kết quả không mong muốn. どうせ không phù hợp ở đây.
3.かれは__結果けっかかっているかのように、まったくやるがなかった。
Kare wa _____ kekka ga wakatte iru ka no you ni, mattaku yaruki ga nakatta.
きっとどうせおそらくたぶん
どうせ diễn tả thái độ cam chịu, không còn động lực vì cho rằng kết quả đã định.
4
せいぜいcùng lắm thì, tối đa là; cố gắng hết sức (thường với cảm xúc tiêu cực)
Cấu tạo
せいぜい + [số lượng/mức độ] / せいぜい + [động từ]
Giải thích
Có hai nghĩa chính: 1. Diễn tả giới hạn tối đa của một số lượng, mức độ hoặc khả năng, thường đi kèm với thái độ coi thường hoặc đánh giá thấp. 2. Khi dùng với động từ, có nghĩa là cố gắng hết sức (nhưng thường ngầm ý rằng khả năng có hạn).
Ví dụ
かれ実力じつりょくでは、せいぜい課長かちょうどまりだろう。
Kare no jitsuryoku de wa, seizei kachou domari darou.
いくら頑張がんばっても、せいぜい一日いちにちでできるのはこれくらいだ。
Ikura ganbatte mo, seizei ichinichi de dekiru no wa kore kurai da.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «せいぜい» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.この作業さぎょうは、どんなにはやくやっても__半日はんにちわるだろう。
Kono sagyou wa, donna ni hayaku yatte mo _____ hannichi de owaru darou.
あいにくせいぜいなまじどうせ
せいぜい diễn tả giới hạn tối đa, "cùng lắm thì".
2.__文句もんくっても状況じょうきょうわらないよ。
_____ monku o itte mo joukyou wa kawaranai yo.
あいにくなまじどうせせいぜい
Ôn lại: どうせ thể hiện thái độ cam chịu, rằng mọi nỗ lực đều vô ích. せいぜい không có nghĩa này.
3.かれくちばかりで、実際じっさいにできることは__たいしたことではない。
Kare wa kuchi bakari de, jissai ni dekiru koto wa _____ taishita koto de wa nai.
おそらくたぶんせいぜいきっと
せいぜい diễn tả sự đánh giá thấp về khả năng, "cùng lắm thì cũng chỉ có thế".
5
あながち〜ないchưa hẳn là, không nhất thiết là
Cấu tạo
あながち + [phủ định (〜ない/〜とは言えない)]
Giải thích
Luôn đi kèm với hình thức phủ định (thường là 〜ない hoặc 〜とは言えない) để làm mềm đi sự phủ định, tức là "không hẳn là như vậy", "không nhất thiết là như vậy", để lại khả năng cho điều ngược lại.
Ví dụ
かれ意見いけんあながち間違まちがっているとはえない。
Kare no iken mo anagachi machigatte iru to wa ienai.
そのはなしあながちうそではないだろう。
Sono hanashi wa anagachi uso de wa nai darou.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «あながち〜ない» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.かれ発言はつげんは、あながち真実しんじつではないと断言だんげんすることはできない。
Kare no hatsugen wa, anagachi shinjitsu de wa nai to dangen suru koto wa dekinai.
あながちどうせなまじあいにく
あながち đi với phủ định để làm mềm đi sự phủ định, nghĩa là "không hẳn là không phải sự thật".
2.かれ給料きゅうりょうでは、__がつに10万円まんえん貯金ちょきんできないだろう。
Kare no kyuuryou de wa, _____ tsuki ni juuman-en mo chokin dekinai darou.
せいぜいあいにくどうせなまじ
Ôn lại: せいぜい diễn tả giới hạn tối đa, "cùng lắm thì cũng chỉ có thế" (ở đây là không thể tiết kiệm hơn 10 vạn yên). あながち không đi với câu khẳng định.
3.かれ能力のうりょく平均以下へいきんいかかもしれないが、あながち役立やくたたずというわけでもない。
Kare no nouryoku wa heikin ika kamoshirenai ga, anagachi yakudatazu to iu wake de mo nai.
きっとあながちたぶんむしろ
あながち đi với phủ định (役立たずというわけでもない) để làm mềm đi sự phủ định, nghĩa là "không hẳn là vô dụng".
4.かれうことは__うそではないだろう。
Kare no iu koto wa _____ uso de wa nai darou.
きっとやはりあながちおそらく
あながち đi với phủ định (嘘ではない) để làm mềm đi sự phủ định, nghĩa là "không hẳn là nói dối".