副詞 — Bài 5 · 様態の副詞

様態の副詞 — Phó từ thể cách (N1)

やにわに・おもむろに・つくづく・しみじみ・まんまと
1
やにわにđột nhiên, bất thình lình, ngay lập tức
Cấu tạo
やにわに + [động từ]
Giải thích
Diễn tả hành động xảy ra đột ngột, bất ngờ, không có dấu hiệu báo trước. Thường là hành động có ý chí của chủ thể.
Ví dụ
かれやにわに立ち上たちあがって、部屋へやった。
Kare wa yaniwani tachiagatte, heya o dete itta.
質問しつもんたいし、かれやにわにこたえた。
Shitsumon ni taishi, kare wa yaniwani kotaeta.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «やにわに» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.会議中かいぎちゅう社長しゃちょうが__せきち、部屋へやった。
Kaigichuu, shachou ga ____ seki o tachi, heya o dete itta.
やにわにしみじみつくづくまんまと
やにわに diễn tả hành động xảy ra đột ngột, bất ngờ. Tổng giám đốc đột nhiên đứng dậy và rời phòng.
2.そのらせをくと、かれは__はしした。
Sono shirase o kiku to, kare wa ____ hashiridashita.
ゆっくりとのんびりやにわにじっくり
Nghe tin, anh ấy đột nhiên chạy đi. やにわに phù hợp với hành động bất ngờ, không báo trước. Các lựa chọn khác diễn tả sự chậm rãi, từ tốn.
3.議論ぎろん白熱はくねつするなかかれは__発言はつげんした。
Giron ga hakunetsu suru naka, kare wa ____ hatsugen shita.
とつとつとやにわにじっとおもむろに
Giữa lúc cuộc tranh luận đang gay gắt, anh ấy đột nhiên phát biểu. やにわに thể hiện sự bất ngờ, không đợi chờ.
2
おもむろにtừ tốn, chậm rãi (nhưng có chủ ý)
Cấu tạo
おもむろに + [động từ]
Giải thích
Diễn tả hành động được thực hiện một cách chậm rãi, bình tĩnh, có chủ ý, không vội vàng hay hấp tấp. Thường mang sắc thái trang trọng, chín chắn.
Ví dụ
彼女かのじょおもむろにペンをり、手紙てがみ書き始かきはじめた。
Kanojo wa omomuro ni pen o tori, tegami o kakihajimeta.
来賓らいひんおもむろに立ち上たちあがり、スピーチをはじめた。
Raihin wa omomuro ni tachiagari, supiichi o hajimeta.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «おもむろに» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.かれくちざしたまま、__立ち上たちあがった。
Kare wa kuchi o tozashita mama, ____ tachiagatta.
おもむろに一気いっきやにわに素早すばや
Anh ấy từ tốn đứng dậy mà không nói lời nào. おもむろに diễn tả hành động chậm rãi, có chủ ý. やにわに (đột nhiên) không phù hợp với ngữ cảnh này.
2.突然とつぜん事態じたいに、かれは__行動こうどう開始かいしした。
Totsuzen no jitai ni, kare wa ____ koudou o kaishi shita.
やにわにぐずぐずとのろのろとおもむろに
Đối mặt với tình huống bất ngờ, anh ấy đột nhiên bắt đầu hành động. やにわに (đột nhiên) phù hợp với tình huống khẩn cấp, bất ngờ. おもむろに (từ tốn) không hợp lý ở đây.
3.彼女かのじょは、ゆっくりと、しかし確実かくじつに、__真実しんじつかたはじめた。
Kanojo wa, yukkuri to, shikashi kakujitsu ni, ____ shinjitsu o katari hajimeta.
あっというきゅうおもむろにたちまち
Cô ấy từ tốn bắt đầu kể sự thật, chậm rãi nhưng chắc chắn. おもむろに diễn tả sự chậm rãi, có chủ ý. Các lựa chọn khác mang nghĩa nhanh chóng hoặc đột ngột.
3
つくづくthật sự, sâu sắc, cặn kẽ (suy nghĩ, cảm nhận)
Cấu tạo
つくづく + [động từ chỉ suy nghĩ/cảm nhận]
Giải thích
Diễn tả việc suy nghĩ, cảm nhận một điều gì đó một cách sâu sắc, kỹ lưỡng, thấm thía. Thường đi với các động từ như 「考える」「感じる」「思う」「反省する」.
Ví dụ
自分じぶん将来しょうらいについてつくづくかんがえさせられた。
Jibun no shourai ni tsuite tsukuzuku kangaesaserareta.
かれ不注意ふちゅういさにはつくづくあきれてしまう。
Kare no fuchuui-sa ni wa tsukuzuku akirete shimau.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «つくづく» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.このとしになって、おや苦労くろうが__にしみる。
Kono toshi ni natte, oya no kurou ga ____ mi ni shimiru.
おもむろにやにわにつくづくまんまと
Đến tuổi này, tôi thật sự thấm thía nỗi vất vả của cha mẹ. つくづく diễn tả sự cảm nhận sâu sắc. やにわにおもむろに không phù hợp với cảm xúc, còn まんまと mang nghĩa tiêu cực khác.
2.彼女かのじょは、きゅう質問しつもんにもかかわらず、__落ち着おちついてこたえた。
Kanojo wa, kyuu na shitsumon ni mo kakawarazu, ____ ochitsuite kotaeta.
つくづくおもむろにいきなりとっさに
Mặc dù là câu hỏi bất ngờ, cô ấy vẫn từ tốn trả lời một cách bình tĩnh. おもむろに (từ tốn, bình tĩnh) là lựa chọn đúng. つくづく (suy nghĩ sâu sắc) không hợp với ngữ cảnh này.
3.かれ発言はつげんいて、自分じぶん未熟みじゅくさを__反省はんせいした。
Kare no hatsugen o kiite, jibun no mijukusa o ____ hansei shita.
つくづくあっさり漠然ばくぜんきゅう
Nghe lời anh ấy nói, tôi sâu sắc nhìn nhận lại sự non nớt của bản thân. つくづく phù hợp với việc suy nghĩ, phản tỉnh một cách sâu sắc.
4
しみじみsâu sắc, thấm thía (cảm xúc, kỷ niệm); chân thành
Cấu tạo
しみじみ + [động từ/tính từ]
Giải thích
Diễn tả cảm xúc, suy nghĩ thấm thía, sâu lắng về một điều gì đó (như kỷ niệm, tình người, cuộc đời). Cũng có thể chỉ cách nói chuyện chân thành, thân mật.
Ví dụ
故郷こきょうはなれて、おやのありがたさがしみじみかった。
Kokyou o hanarete, oya no arigata-sa ga shimi-jimi to wakatta.
むかし友人ゆうじんしみじみかたった。
Mukashi no yuujin to shimi-jimi katariatta.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «しみじみ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.一人ひとりでいると、人生じんせいさびしさが__かんじられる。
Hitori de iru to, jinsei no sabishisa ga ____ kanjirareru.
やにわにしみじみおもむろにまんまと
Khi ở một mình, tôi thấm thía sự cô đơn của cuộc đời. しみじみ diễn tả cảm xúc sâu lắng, thấm thía. Các từ khác không phù hợp với sắc thái này.
2.自分じぶん欠点けってんを__つめなおし、改善かいぜんしようと決意けついした。
Jibun no ketten o ____ mitsume naoshi, kaizen shiyou to ketsui shita.
しみじみぼんやりとつくづくうっかり
Tôi đã sâu sắc nhìn nhận lại khuyết điểm của bản thân và quyết tâm cải thiện. つくづく phù hợp với hành động suy nghĩ, nhìn nhận kỹ lưỡng, sâu sắc. しみじみ thiên về cảm xúc thấm thía hơn.
3.彼女かのじょわかれたのちかれやさしさが__思い出おもいだされた。
Kanojo to wakareta ato, kare no yasashisa ga ____ omoidasareta.
突然とつぜんひょいとしみじみあっけなく
Sau khi chia tay cô ấy, sự dịu dàng của anh ấy thấm thía hiện về trong ký ức. しみじみ diễn tả cảm xúc sâu lắng, hoài niệm.
5
まんまとtrót lọt, thành công mỹ mãn (kế hoạch xấu)
Cấu tạo
まんまと + [động từ]
Giải thích
Diễn tả việc một kế hoạch (thường là âm mưu, lừa đảo, thủ đoạn) được thực hiện trót lọt, hoàn toàn thành công theo đúng ý đồ của người thực hiện. Mang sắc thái tiêu cực, mỉa mai.
Ví dụ
詐欺師さぎし口車くちぐるままんまとせられてしまった。
Sagishi no kuchiguruma ni manmato noserarete shimatta.
てき策略さくりゃくまんまとはめられた。
Teki no sakuryaku ni manmato hamerareta.

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «まんまと» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.かれ相手あいてげきき、__った。
Kare wa aite no suki o tsuki, ____ nigesatta.
まんまとしみじみおもむろにやにわに
Anh ấy lợi dụng sơ hở của đối phương và trót lọt tẩu thoát. まんまと diễn tả việc thực hiện kế hoạch (thoát thân) thành công như ý muốn. やにわに chỉ sự đột ngột, không mang sắc thái "trót lọt".
2.とおはなれた故郷こきょう景色けしき思い出おもいだし、__なみだがこぼれた。
Tooku hanareta kokyou no keshiki o omoidashi, ____ namida ga koboreta.
やにわにしみじみつくづくまんまと
Nhớ lại cảnh quê hương xa xôi, tôi thấm thía rơi lệ. しみじみ diễn tả cảm xúc sâu lắng. まんまと (trót lọt, tiêu cực) không phù hợp với ngữ cảnh này.
3.その泥棒どろぼうは、警察けいさつあざむき、金庫きんこから現金げんきんを__ぬすした。
Sono dorobou wa, keisatsu no me o azamuki, kinko kara genkin o ____ nusumidashita.
ひっそりとまんまとそっと突然とつぜん
Tên trộm đã lừa được cảnh sát và trót lọt lấy trộm tiền mặt từ két sắt. まんまと nhấn mạnh sự thành công hoàn toàn của hành vi xấu.