1
やにわにđột nhiên, bất thình lình, ngay lập tức
Cấu tạo
やにわに + [động từ]
Giải thích
Diễn tả hành động xảy ra đột ngột, bất ngờ, không có dấu hiệu báo trước. Thường là hành động có ý chí của chủ thể.
Ví dụ
彼はやにわに立ち上がって、部屋を出て行った。
Kare wa yaniwani tachiagatte, heya o dete itta.
Anh ấy đột nhiên đứng dậy và ra khỏi phòng.
質問に対し、彼はやにわに答えた。
Shitsumon ni taishi, kare wa yaniwani kotaeta.
Đối với câu hỏi, anh ấy đã trả lời ngay lập tức.
1.会議中、社長が__席を立ち、部屋を出て行った。
Kaigichuu, shachou ga ____ seki o tachi, heya o dete itta.
やにわに diễn tả hành động xảy ra đột ngột, bất ngờ. Tổng giám đốc đột nhiên đứng dậy và rời phòng.
2.その知らせを聞くと、彼は__走り出した。
Sono shirase o kiku to, kare wa ____ hashiridashita.
Nghe tin, anh ấy đột nhiên chạy đi. やにわに phù hợp với hành động bất ngờ, không báo trước. Các lựa chọn khác diễn tả sự chậm rãi, từ tốn.
3.議論が白熱する中、彼は__発言した。
Giron ga hakunetsu suru naka, kare wa ____ hatsugen shita.
Giữa lúc cuộc tranh luận đang gay gắt, anh ấy đột nhiên phát biểu. やにわに thể hiện sự bất ngờ, không đợi chờ.
2
おもむろにtừ tốn, chậm rãi (nhưng có chủ ý)
Cấu tạo
おもむろに + [động từ]
Giải thích
Diễn tả hành động được thực hiện một cách chậm rãi, bình tĩnh, có chủ ý, không vội vàng hay hấp tấp. Thường mang sắc thái trang trọng, chín chắn.
Ví dụ
彼女はおもむろにペンを取り、手紙を書き始めた。
Kanojo wa omomuro ni pen o tori, tegami o kakihajimeta.
Cô ấy từ tốn cầm bút lên và bắt đầu viết thư.
来賓はおもむろに立ち上がり、スピーチを始めた。
Raihin wa omomuro ni tachiagari, supiichi o hajimeta.
Vị khách quý từ tốn đứng dậy và bắt đầu bài phát biểu.
1.彼は口を閉ざしたまま、__立ち上がった。
Kare wa kuchi o tozashita mama, ____ tachiagatta.
Anh ấy từ tốn đứng dậy mà không nói lời nào. おもむろに diễn tả hành động chậm rãi, có chủ ý. やにわに (đột nhiên) không phù hợp với ngữ cảnh này.
2.突然の事態に、彼は__行動を開始した。
Totsuzen no jitai ni, kare wa ____ koudou o kaishi shita.
Đối mặt với tình huống bất ngờ, anh ấy đột nhiên bắt đầu hành động. やにわに (đột nhiên) phù hợp với tình huống khẩn cấp, bất ngờ. おもむろに (từ tốn) không hợp lý ở đây.
3.彼女は、ゆっくりと、しかし確実に、__真実を語り始めた。
Kanojo wa, yukkuri to, shikashi kakujitsu ni, ____ shinjitsu o katari hajimeta.
Cô ấy từ tốn bắt đầu kể sự thật, chậm rãi nhưng chắc chắn. おもむろに diễn tả sự chậm rãi, có chủ ý. Các lựa chọn khác mang nghĩa nhanh chóng hoặc đột ngột.
3
つくづくthật sự, sâu sắc, cặn kẽ (suy nghĩ, cảm nhận)
Cấu tạo
つくづく + [động từ chỉ suy nghĩ/cảm nhận]
Giải thích
Diễn tả việc suy nghĩ, cảm nhận một điều gì đó một cách sâu sắc, kỹ lưỡng, thấm thía. Thường đi với các động từ như 「考える」「感じる」「思う」「反省する」.
Ví dụ
自分の将来についてつくづく考えさせられた。
Jibun no shourai ni tsuite tsukuzuku kangaesaserareta.
Tôi đã phải suy nghĩ cặn kẽ về tương lai của mình.
彼の不注意さにはつくづくあきれてしまう。
Kare no fuchuui-sa ni wa tsukuzuku akirete shimau.
Tôi thật sự kinh ngạc trước sự bất cẩn của anh ta.
1.この歳になって、親の苦労が__身にしみる。
Kono toshi ni natte, oya no kurou ga ____ mi ni shimiru.
Đến tuổi này, tôi thật sự thấm thía nỗi vất vả của cha mẹ. つくづく diễn tả sự cảm nhận sâu sắc. やにわに và おもむろに không phù hợp với cảm xúc, còn まんまと mang nghĩa tiêu cực khác.
2.彼女は、急な質問にもかかわらず、__落ち着いて答えた。
Kanojo wa, kyuu na shitsumon ni mo kakawarazu, ____ ochitsuite kotaeta.
Mặc dù là câu hỏi bất ngờ, cô ấy vẫn từ tốn trả lời một cách bình tĩnh. おもむろに (từ tốn, bình tĩnh) là lựa chọn đúng. つくづく (suy nghĩ sâu sắc) không hợp với ngữ cảnh này.
3.彼の発言を聞いて、自分の未熟さを__反省した。
Kare no hatsugen o kiite, jibun no mijukusa o ____ hansei shita.
Nghe lời anh ấy nói, tôi sâu sắc nhìn nhận lại sự non nớt của bản thân. つくづく phù hợp với việc suy nghĩ, phản tỉnh một cách sâu sắc.
4
しみじみsâu sắc, thấm thía (cảm xúc, kỷ niệm); chân thành
Cấu tạo
しみじみ + [động từ/tính từ]
Giải thích
Diễn tả cảm xúc, suy nghĩ thấm thía, sâu lắng về một điều gì đó (như kỷ niệm, tình người, cuộc đời). Cũng có thể chỉ cách nói chuyện chân thành, thân mật.
Ví dụ
故郷を離れて、親のありがたさがしみじみと分かった。
Kokyou o hanarete, oya no arigata-sa ga shimi-jimi to wakatta.
Rời xa quê hương, tôi mới thấm thía ơn nghĩa cha mẹ.
昔の友人としみじみ語り合った。
Mukashi no yuujin to shimi-jimi katariatta.
Tôi đã trò chuyện chân thành, thân mật với người bạn cũ.
1.一人でいると、人生の寂しさが__感じられる。
Hitori de iru to, jinsei no sabishisa ga ____ kanjirareru.
Khi ở một mình, tôi thấm thía sự cô đơn của cuộc đời. しみじみ diễn tả cảm xúc sâu lắng, thấm thía. Các từ khác không phù hợp với sắc thái này.
2.自分の欠点を__見つめ直し、改善しようと決意した。
Jibun no ketten o ____ mitsume naoshi, kaizen shiyou to ketsui shita.
Tôi đã sâu sắc nhìn nhận lại khuyết điểm của bản thân và quyết tâm cải thiện. つくづく phù hợp với hành động suy nghĩ, nhìn nhận kỹ lưỡng, sâu sắc. しみじみ thiên về cảm xúc thấm thía hơn.
3.彼女と別れた後、彼の優しさが__思い出された。
Kanojo to wakareta ato, kare no yasashisa ga ____ omoidasareta.
Sau khi chia tay cô ấy, sự dịu dàng của anh ấy thấm thía hiện về trong ký ức. しみじみ diễn tả cảm xúc sâu lắng, hoài niệm.
5
まんまとtrót lọt, thành công mỹ mãn (kế hoạch xấu)
Cấu tạo
まんまと + [động từ]
Giải thích
Diễn tả việc một kế hoạch (thường là âm mưu, lừa đảo, thủ đoạn) được thực hiện trót lọt, hoàn toàn thành công theo đúng ý đồ của người thực hiện. Mang sắc thái tiêu cực, mỉa mai.
Ví dụ
詐欺師の口車にまんまと乗せられてしまった。
Sagishi no kuchiguruma ni manmato noserarete shimatta.
Tôi đã hoàn toàn bị mắc lừa bởi lời ngon ngọt của kẻ lừa đảo.
敵の策略にまんまとはめられた。
Teki no sakuryaku ni manmato hamerareta.
Tôi đã hoàn toàn bị mắc bẫy bởi mưu kế của kẻ địch.
1.彼は相手の隙を突き、__逃げ去った。
Kare wa aite no suki o tsuki, ____ nigesatta.
Anh ấy lợi dụng sơ hở của đối phương và trót lọt tẩu thoát. まんまと diễn tả việc thực hiện kế hoạch (thoát thân) thành công như ý muốn. やにわに chỉ sự đột ngột, không mang sắc thái "trót lọt".
2.遠く離れた故郷の景色を思い出し、__涙がこぼれた。
Tooku hanareta kokyou no keshiki o omoidashi, ____ namida ga koboreta.
Nhớ lại cảnh quê hương xa xôi, tôi thấm thía rơi lệ. しみじみ diễn tả cảm xúc sâu lắng. まんまと (trót lọt, tiêu cực) không phù hợp với ngữ cảnh này.
3.その泥棒は、警察の目を欺き、金庫から現金を__盗み出した。
Sono dorobou wa, keisatsu no me o azamuki, kinko kara genkin o ____ nusumidashita.
Tên trộm đã lừa được cảnh sát và trót lọt lấy trộm tiền mặt từ két sắt. まんまと nhấn mạnh sự thành công hoàn toàn của hành vi xấu.