助詞じょし — Bài 8 · ことか/ものを/ぞ・とも/ものか

しゅう助詞じょし・văn chương: ことか・ものを・ぞ・とも・ものか

ことか: biết bao · ものを: vậy mà (tiếc/trách) · ぞ・とも: nhấn/khẳng định mạnh · ものか: quyết không (phản bác mạnh)
1
疑問ぎもん〜 + ことかBiết bao nhiêu là ~ (cảm thán)
Cấu tạo
どんなに/どれほど/何度普通形ことか
≒ことだろう(văn cảm thán)
Giải thích
〜ことか đi cùng nghi vấn từ (どんなに・どれほど・なん…) để cảm thán về mức độ lớn: “biết bao nhiêu / xiết bao”. Là câu cảm thán, không phải câu hỏi thật.
Ví dụ
このを、どれほどったことか
Kono hi o, dore hodo matta koto ka.
合格ごうかくらせをいて、どんなにうれしかったことか
Gōkaku no shirase o kiite, donna ni ureshikatta koto ka.
2
普通ふつうがた + ものを(Lẽ ra) ~ vậy mà… (tiếc nuối / trách móc)
Cấu tạo
普通形(ナ:な・N:な)+ ものを
thường kết thúc lửng, hàm ý trách/tiếc
Giải thích
〜ものを = “(lẽ ra đã …) vậy mà …”. Diễn tả tiếc nuối, bất mãn, trách móc: đáng lẽ làm khác đi thì đã tốt, vậy mà thực tế lại không. Thường kết câu bỏ lửng.
Ví dụ
ってくれれば手伝てつだったものを、どうしてだまっていたの。
Itte kurereba tetsudatta mono o, dōshite damatte ita no.
はや病院びょういんけばよかったものを
Hayaku byōin e ikeba yokatta mono o.
Lưu ý
Khác のに ở chỗ ものを mang sắc thái cảm xúc (tiếc/trách) mạnh hơn, văn viết/cảm thán.
3
普通ふつうがた + ぞ / ともぞ: ~ đấy (nhấn, nam) · とも: tất nhiên là ~ rồi
Cấu tạo
普通形(nhấn mạnh, tự nhủ)
普通形とも(khẳng định mạnh khi đáp)
Giải thích
nhấn mạnh, thường dùng khi tự nhủ hoặc nói mạnh (giọng nam): “…đấy, …nào”. とも đặt cuối câu để khẳng định chắc chắn khi trả lời: “tất nhiên rồi, đương nhiên là …”.
Ví dụ
よし、今日きょうこそ頑張がんば
Yoshi, kyō koso ganbaru zo.
手伝てつだってくれる?」「いいとも。」
“Tetsudatte kureru?” “Ii tomo.”
4
普通ふつうがた + ものか(もんか)Quyết không / làm gì có chuyện ~ (phản bác mạnh)
Cấu tạo
普通形(ナ:な・N:な)+ ものか(thân mật:もんか)
= phủ định mạnh dưới dạng câu hỏi tu từ
Giải thích
〜ものかcâu hỏi tu từ phủ định mạnh: “làm gì có chuyện ~ / quyết không ~”. Thể hiện ý chí, cảm xúc dứt khoát của người nói. Dạng thân mật: もんか.
Ví dụ
あんなみせものか
Anna mise, nido to iku mono ka.
かれうことなんか、しんじるものか
Kare no iu koto nanka, shinjiru mono ka.
Phân biệt
くものか — quyết không đi (ý chí phủ định mạnh).
ったことか — chờ biết bao (cảm thán mức độ).
もん

Bài tập Bài 8

Bấm vào đáp án để chấm
1.一人暮ひとりぐらしをはじめて、おやのありがたさをどれほどかんじた__。
Hitorigurashi o hajimete, oya no arigatasa o dore hodo kanjita ___.
ことかものかものを
ことか — cảm thán: cảm nhận biết bao công ơn cha mẹ.
2.もっとはや相談そうだんしてくれれば、ちからになれた__。
Motto hayaku sōdan shite kurereba, chikara ni nareta ___.
ものをことかとも
ものを — trách/tiếc: bàn sớm thì đã giúp được, vậy mà…
3.あんなにひどいことをったひとを、ゆるす__。
Anna ni hidoi koto o itta hito o, yurusu ___.
ものかことかともものを
ものか — phản bác mạnh: quyết không tha thứ.
4.明日あしたまでにできる?」「できる__。まかせて。」
“Ashita made ni dekiru?” “Dekiru ___. Makasete.”
ともものかことかものを
とも — khẳng định chắc chắn: “tất nhiên làm được rồi.”
5.よし、今度こんど試合しあい絶対ぜったいつ__。
Yoshi, kondo no shiai wa zettai ni katsu ___.
ことかものをとも
— tự nhủ, nhấn mạnh quyết tâm: “sẽ thắng cho mà xem.”
6.家族かぞく無事ぶじだといて、どんなに安心あんしんした__。
Kazoku ga buji da to kiite, donna ni anshin shita ___.
ことかものかとも
ことか — cảm thán: đã yên tâm biết bao.
7.注意ちゅういしておけばこんな失敗しっぱいはしなかった__、確認かくにんおこたってしまった。
Chūi shite okeba konna shippai wa shinakatta ___, kakunin o okotatte shimatta.
ものをことかとも
ものを — tiếc nuối: cẩn thận thì đã không lỗi, vậy mà lại lơ là kiểm tra.
8.あんなうそつきの言葉ことばを、もうしんじる__。
Anna usotsuki no kotoba o, mō nido to shinjiru ___.
ものかことかとも
ものか — phản bác mạnh: quyết không tin lời kẻ dối trá ấy nữa.