助詞じょし — Bài 7 · に至いたっては/ともなると/たるや

に至いたっては・ともなると・たるや

に至いたっては: nói đến…thì (cực đoan) · ともなると: một khi đã là…thì · たるや: nói về…thì (quả là)
1
N + に至いたってはNói đến / đến cả ~ thì (cực đoan nhất)
Cấu tạo
N + に至いたっては + (đánh giá thường tiêu cực)
nêu ví dụ cực đoan trong loạt ví dụ
Giải thích
〜に至いたっては = “nói đến ~ thì (còn tệ/đặc biệt hơn nữa)”. Trong loạt sự việc, nêu ra cái cực đoan nhất để nhấn. Vế sau thường tiêu cực, đáng kinh ngạc. Văn viết trang trọng.
Ví dụ
クラスの成績せいせきは全体ぜんたいに悪わるく、彼かれに至いたっては0点てんだった。
Kurasu no seiseki wa zentai ni waruku, kare ni itatte wa rei-ten datta.
最近さいきんは挨拶あいさつもしない若者わかものが増ふえ、ひどい者ものに至いたっては返事へんじすらしない。
Saikin wa aisatsu mo shinai wakamono ga fue, hidoi mono ni itatte wa henji sura shinai.
Lưu ý
「〜に至いたって(は)」 còn nghĩa “đến tận lúc/mức ~ (mới)”: 事故じこが起おきるに至いたって初はじめて気きづいた.
2
N/V-る + ともなるとMột khi đã (đến mức / đến lúc) ~ thì
Cấu tạo
N/V る形 + ともなると(=ともなれば)
nêu tình huống cao cấp/đặc biệt rồi nói hệ quả đương nhiên
Giải thích
〜ともなると/ともなれば = “một khi đã (lên đến) ~ thì (đương nhiên)…”. Nêu một vị trí/giai đoạn/mức độ cao, vế sau là điều khác hẳn so với bình thường, đương nhiên đi kèm.
Ví dụ
社長しゃちょうともなると、責任せきにんも重おもくなる。
Shachō to mo naru to, sekinin mo omoku naru.
連休れんきゅうともなると、どこの観光かんこう地ちも人ひとでいっぱいだ。
Renkyū to mo naru to, doko no kankōchi mo hito de ippai da.
Phân biệt
社長しゃちょうともなると — một khi ở vị trí đó thì đương nhiên (hệ quả).
彼かれに至いたっては — nêu trường hợp cực đoan nhất (nhấn).
3
N + たるやNói về ~ thì (quả là, đến mức)
Cấu tạo
N + たるや + (mô tả mức độ gây ấn tượng)
văn chương, nhấn mức độ kinh ngạc
Giải thích
〜たるや nêu một chủ đề rồi nhấn mạnh mức độ của nó (lớn/dữ dội/đáng kinh ngạc): “nói về ~ thì quả thực…”. Rất văn chương, cảm thán; vế sau thường mô tả mức độ phi thường.
Ví dụ
その台風たいふうの威力いりょくたるや、家いえを吹き飛ふきとばすほどだった。
Sono taifū no iryoku taru ya, ie o fukitobasu hodo datta.
優勝ゆうしょうしたときの喜よろこびようたるや、言葉ことばにできないほどだった。
Yūshō shita toki no yorokobiyō taru ya, kotoba ni dekinai hodo datta.
Lưu ý
たるや thường đứng sau danh từ trừu tượng chỉ mức độ (威力いりょく・規模きぼ・喜よろこびよう…).
問もん

Bài tập Bài 7

Bấm vào đáp án để chấm
1.このクラスは全員ぜんいん真面目まじめだが、彼かれ__、一いち度ども遅刻ちこくしたことがない。
Kono kurasu wa zen'in majime da ga, kare ___, ichido mo chikoku shita koto ga nai.
に至いたってはともなるとたるやはおろか
に至いたっては — nêu trường hợp cực đoan nhất (cậu ấy thì chưa từng đi muộn).
2.一流いちりゅうの選手せんしゅ__、練習れんしゅう量りょうも常人じょうじんとは比くらべものにならない。
Ichiryū no senshu ___, renshūryō mo jōjin to wa kurabemono ni naranai.
ともなるとに至いたってはたるやといえども
ともなると — một khi đã là tuyển thủ hạng nhất thì lượng luyện tập cũng khác hẳn.
3.その事故じこの被害ひがい__、想像そうぞうを絶ぜっするものだった。
Sono jiko no higai ___, sōzō o zessuru mono datta.
たるやともなるとに至いたってはばこそ
たるや — nói về thiệt hại của vụ đó thì quả là vượt sức tưởng tượng.
4.普段ふだんは静しずかな店みせも、週末しゅうまつ__行列ぎょうれつができる。
Fudan wa shizuka na mise mo, shūmatsu ___ gyōretsu ga dekiru.
ともなるとに至いたってはたるやはおろか
ともなると — cứ đến cuối tuần thì lại xếp hàng dài.
5.多おおくの店みせが値上ねあげし、ある店みせ__去年きょねんの倍ばいの値段ねだんだ。
Ōku no mise ga neage shi, aru mise ___ kyonen no bai no nedan da.
に至いたってはともなるとたるやこそ
に至いたっては — có cửa hàng thì (cực đoan) giá gấp đôi năm ngoái.
6.その滝たきの規模きぼ__、写真しゃしんではとても伝つたえきれない。
Sono taki no kibo ___, shashin de wa totemo tsutaekirenai.
たるやともなるとに至いたってはといえども
たるや — nói về quy mô thác nước ấy thì ảnh chụp không sao truyền tải nổi.
7.親おや__、子こどもの将来しょうらいを心配しんぱいするのは当然とうぜんだ。
Oya ___, kodomo no shōrai o shinpai suru no wa tōzen da.
ともなるとに至いたってはたるやはおろか
ともなると — một khi đã làm cha mẹ thì lo cho tương lai con là đương nhiên.
8.遅刻ちこくする人ひとが多おおく、ひどい場合ばあい__連絡れんらくもなく欠席けっせきする。
Chikoku suru hito ga ōku, hidoi baai ___ renraku mo naku kesseki suru.
に至いたってはともなるとたるやばこそ
に至いたっては — trường hợp tệ nhất thì còn nghỉ không báo.