1
N + に至ってはNói đến / đến cả ~ thì (cực đoan nhất)
Cấu tạo
nêu ví dụ cực đoan trong loạt ví dụ
N + に至っては + (đánh giá thường tiêu cực)nêu ví dụ cực đoan trong loạt ví dụ
Giải thích
〜に至っては = “nói đến ~ thì (còn tệ/đặc biệt hơn nữa)”. Trong loạt sự việc, nêu ra cái cực đoan nhất để nhấn. Vế sau thường tiêu cực, đáng kinh ngạc. Văn viết trang trọng.
Ví dụ
クラスの成績は全体に悪く、彼に至っては0点だった。
Kurasu no seiseki wa zentai ni waruku, kare ni itatte wa rei-ten datta.
Điểm cả lớp đều kém, mà nói đến cậu ấy thì còn được 0 điểm.
最近は挨拶もしない若者が増え、ひどい者に至っては返事すらしない。
Saikin wa aisatsu mo shinai wakamono ga fue, hidoi mono ni itatte wa henji sura shinai.
Gần đây người trẻ không chào hỏi ngày càng nhiều, tệ hơn thì đến cả trả lời cũng không.
Lưu ý
「〜に至って(は)」 còn nghĩa “đến tận lúc/mức ~ (mới)”: 事故が起きるに至って初めて気づいた.
2
N/V-る + ともなるとMột khi đã (đến mức / đến lúc) ~ thì
Cấu tạo
nêu tình huống cao cấp/đặc biệt rồi nói hệ quả đương nhiên
N/V る形 + ともなると(=ともなれば)nêu tình huống cao cấp/đặc biệt rồi nói hệ quả đương nhiên
Giải thích
〜ともなると/ともなれば = “một khi đã (lên đến) ~ thì (đương nhiên)…”. Nêu một vị trí/giai đoạn/mức độ cao, vế sau là điều khác hẳn so với bình thường, đương nhiên đi kèm.
Ví dụ
社長ともなると、責任も重くなる。
Shachō to mo naru to, sekinin mo omoku naru.
Một khi đã là giám đốc thì trách nhiệm cũng nặng nề hơn.
連休ともなると、どこの観光地も人でいっぱいだ。
Renkyū to mo naru to, doko no kankōchi mo hito de ippai da.
Cứ đến kỳ nghỉ dài thì điểm du lịch nào cũng chật kín người.
Phân biệt
社長ともなると — một khi ở vị trí đó thì đương nhiên (hệ quả).
彼に至っては — nêu trường hợp cực đoan nhất (nhấn).
3
N + たるやNói về ~ thì (quả là, đến mức)
Cấu tạo
văn chương, nhấn mức độ kinh ngạc
N + たるや + (mô tả mức độ gây ấn tượng)văn chương, nhấn mức độ kinh ngạc
Giải thích
〜たるや nêu một chủ đề rồi nhấn mạnh mức độ của nó (lớn/dữ dội/đáng kinh ngạc): “nói về ~ thì quả thực…”. Rất văn chương, cảm thán; vế sau thường mô tả mức độ phi thường.
Ví dụ
その台風の威力たるや、家を吹き飛ばすほどだった。
Sono taifū no iryoku taru ya, ie o fukitobasu hodo datta.
Sức mạnh của cơn bão ấy quả là dữ dội đến mức thổi bay cả nhà cửa.
優勝したときの喜びようたるや、言葉にできないほどだった。
Yūshō shita toki no yorokobiyō taru ya, kotoba ni dekinai hodo datta.
Niềm vui lúc vô địch quả thực không lời nào tả xiết.
Lưu ý
たるや thường đứng sau danh từ trừu tượng chỉ mức độ (威力・規模・喜びよう…).
1.このクラスは全員真面目だが、彼__、一度も遅刻したことがない。
Kono kurasu wa zen'in majime da ga, kare ___, ichido mo chikoku shita koto ga nai.
に至っては — nêu trường hợp cực đoan nhất (cậu ấy thì chưa từng đi muộn).
2.一流の選手__、練習量も常人とは比べものにならない。
Ichiryū no senshu ___, renshūryō mo jōjin to wa kurabemono ni naranai.
ともなると — một khi đã là tuyển thủ hạng nhất thì lượng luyện tập cũng khác hẳn.
3.その事故の被害__、想像を絶するものだった。
Sono jiko no higai ___, sōzō o zessuru mono datta.
たるや — nói về thiệt hại của vụ đó thì quả là vượt sức tưởng tượng.
4.普段は静かな店も、週末__行列ができる。
Fudan wa shizuka na mise mo, shūmatsu ___ gyōretsu ga dekiru.
ともなると — cứ đến cuối tuần thì lại xếp hàng dài.
5.多くの店が値上げし、ある店__去年の倍の値段だ。
Ōku no mise ga neage shi, aru mise ___ kyonen no bai no nedan da.
に至っては — có cửa hàng thì (cực đoan) giá gấp đôi năm ngoái.
6.その滝の規模__、写真ではとても伝えきれない。
Sono taki no kibo ___, shashin de wa totemo tsutaekirenai.
たるや — nói về quy mô thác nước ấy thì ảnh chụp không sao truyền tải nổi.
7.親__、子どもの将来を心配するのは当然だ。
Oya ___, kodomo no shōrai o shinpai suru no wa tōzen da.
ともなると — một khi đã làm cha mẹ thì lo cho tương lai con là đương nhiên.
8.遅刻する人が多く、ひどい場合__連絡もなく欠席する。
Chikoku suru hito ga ōku, hidoi baai ___ renraku mo naku kesseki suru.
に至っては — trường hợp tệ nhất thì còn nghỉ không báo.