Bài này yêu cầu bạn đọc hiểu một phiếu liên lạc khi vắng nhà và chọn hành động đúng dựa trên thông tin trong phiếu.
- Đọc câu hỏi và các lựa chọn để nắm được trọng tâm.
- Tìm kiếm thông tin liên quan trong đoạn văn.
- So sánh thông tin đã tìm được với các lựa chọn và chọn đáp án đúng.
- Chú ý các từ khóa như "受け取る (nhận)", "電話 (điện thoại)", "取りに行く (đi lấy)".
- Đọc kỹ các điều kiện và yêu cầu (ví dụ: cần liên hệ trước, cần mang theo giấy tờ gì).
ご不在連絡票
オウ・サイカ 様
お荷物のお届け □お引き取り 引き取りに参りましたが、ご不在でした。
ご依頼主様 山田花子 様から
□なまもの ☑食品 □衣類 □その他 他□代引き □着払い □冷蔵 □冷凍
着払い・代引き きの金額 円
訪問日時 6月5日 9時11分 分ご都合の良い日時を下記の連絡先までお電話ください。 。ドライバー電話番号 080-0000-0000 080-0000-0000ドライバー氏名 中谷明 明お問い合わせ伝票番号 533-13-102-1111
●当店へ直接お荷物をお引き取りに来られる場合には、恐れ入りますが事前ご連絡の上、ご ご本人様のお名前、現住所をご確認できる証明書等をご持参ください。 。この連絡票 + ご印鑑 + 運転免許証、健康保険証等の身分証明書
しろくま宅配便 〒555-5555 東京都新宿区川田町1-2-3 1-2-3川田営業所 03-0000-0000 (9:00~17:30)
Phiếu liên lạc khi vắng nhà
Kính gửi: Ông/Bà Ou Saika
Chúng tôi đã đến để giao hàng □ hoặc lấy hàng □ nhưng quý khách không có mặt tại nhà.
Từ người gửi: Bà Yamada Hanako
□Hàng tươi sống ☑Thực phẩm □Quần áo □Khác
□Thanh toán khi nhận hàng □Trả phí vận chuyển □Bảo quản lạnh □Đông lạnh
Số tiền thanh toán khi nhận hàng/trả phí vận chuyển: ______ Yên
Thời gian ghé thăm: Ngày 5 tháng 6, 9 giờ 11 phút
Xin vui lòng gọi đến số liên lạc dưới đây để hẹn thời gian thuận tiện.
Số điện thoại tài xế: 080-0000-0000
Tên tài xế: Nakatani Akira
Số phiếu yêu cầu: 533-13-102-1111
●Nếu quý khách đến trực tiếp cửa hàng của chúng tôi để nhận hàng, xin vui lòng liên hệ trước và mang theo giấy tờ tùy thân có thể xác nhận tên và địa chỉ hiện tại của quý khách.
Phiếu liên lạc này + Con dấu cá nhân + Giấy tờ tùy thân như bằng lái xe, thẻ bảo hiểm y tế.
Dịch vụ giao hàng Shirokuma Takuhai-bin 〒555-5555 1-2-3 Kawada-cho, Shinjuku-ku, Tokyo
Văn phòng kinh doanh Kawada: 03-0000-0000 (9:00~17:30)
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ご不在連絡票 | ごふざいれんらくひょう | Phiếu liên lạc khi vắng nhà |
| お届け | おとどけ | Giao hàng |
| お引き取り | おひきとり | Lấy hàng (từ người nhận) |
| 参りました | まいりました | Đã đến (khiêm nhường ngữ của 来ました) |
| ご不在 | ごふざい | Vắng mặt |
| ご依頼主様 | ごいらいぬしさま | Người gửi (kính ngữ) |
| なまもの | なまもの | Hàng tươi sống |
| 食品 | しょくひん | Thực phẩm |
| 衣類 | いるい | Quần áo |
| その他 | そのた | Khác |
| 代引き | だいきびき | Thanh toán khi nhận hàng (COD) |
| 着払い | ちゃくばらい | Trả phí vận chuyển khi nhận hàng |
| 冷蔵 | れいぞう | Bảo quản lạnh |
| 冷凍 | れいとう | Đông lạnh |
| 訪問日時 | ほうもんにちじ | Ngày giờ ghé thăm |
| ご都合の良い日時 | ごつごうのよいにちじ | Ngày giờ thuận tiện |
| 下記の連絡先 | かきのれんらくさき | Số liên lạc dưới đây |
| お電話ください | おでんわください | Xin hãy gọi điện |
| ドライバー電話番号 | ドライバーでんわばんごう | Số điện thoại tài xế |
| ドライバー氏名 | ドライバーしめい | Tên tài xế |
| お問い合わせ伝票番号 | おといあわせでんぴょうばんごう | Số phiếu yêu cầu |
| 当店 | とうてん | Cửa hàng của chúng tôi |
| 直接 | ちょくせつ | Trực tiếp |
| お引き取りに来られる | おひきとりにこられる | Đến lấy hàng |
| 恐れ入りますが | おそれいりますが | Xin lỗi/Xin thứ lỗi (cách nói lịch sự khi nhờ vả) |
| 事前ご連絡の上 | じぜんごれんらくのうえ | Sau khi liên hệ trước |
| ご本人様 | ごほんにんさま | Chính quý khách |
| お名前 | おなまえ | Tên |
| 現住所 | げんじゅうしょ | Địa chỉ hiện tại |
| ご確認できる証明書等 | ごかくにんできるしょうめいしょとう | Giấy tờ tùy thân có thể xác nhận |
| ご持参ください | ごじさんください | Xin hãy mang theo |
| ご印鑑 | ごいんかん | Con dấu cá nhân |
| 運転免許証 | うんてんめんきょしょう | Bằng lái xe |
| 健康保険証 | けんこうほけんしょう | Thẻ bảo hiểm y tế |
| 身分証明書 | みぶんしょうめいしょ | Giấy tờ tùy thân |
| 宅配便 | たくはいびん | Dịch vụ giao hàng tận nhà |
| 営業所 | えいぎょうしょ | Văn phòng kinh doanh |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đáp án đúng là 1.
Trong phiếu có ghi "ご都合の良い日時を下記の連絡先までお電話ください。" (Xin vui lòng gọi đến số liên lạc dưới đây để hẹn thời gian thuận tiện).
Số liên lạc dưới đây là số điện thoại của tài xế.
Do đó, gọi điện cho tài xế để hẹn thời gian giao hàng là cách đúng.
Đáp án 2 sai vì phiếu ghi "ご印鑑 + 運転免許証、健康保険証等の身分証明書" (Con dấu cá nhân + Giấy tờ tùy thân như bằng lái xe, thẻ bảo hiểm y tế).
Hộ chiếu (パスポート) có thể là giấy tờ tùy thân nhưng chỉ mang con dấu và hộ chiếu là chưa đủ, và quan trọng hơn là cần "事前ご連絡の上" (sau khi liên hệ trước) chứ không phải cứ thế đến lấy.
Đáp án 3 sai vì không có thông tin nào trong phiếu yêu cầu liên hệ với người gửi.
Đáp án 4 sai vì phiếu yêu cầu người nhận gọi điện, không phải chờ tài xế gọi lại.