Đọc hiểu bảng biểu, tìm kiếm thông tin cụ thể · Bài 67 · Đọc hiểu N2

Danh sách ký túc xá sinh viên

学生がくせいりょう一覧いちらん · Đọc hiểu bảng biểu, tìm kiếm thông tin cụ thể
かい Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu bảng biểu

Dạng bài này yêu cầu bạn đọc và hiểu thông tin được trình bày trong bảng biểu để trả lời các câu hỏi cụ thể. Cần chú ý đến các tiêu đề cột, hàng và các ghi chú đặc biệt.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt qua tiêu đề bảng và các cột để nắm được nội dung tổng thể.
  2. Đọc kỹ câu hỏi để xác định thông tin cần tìm (đối tượng, điều kiện, yêu cầu).
  3. Tìm kiếm thông tin tương ứng trong bảng, chú ý các điều kiện lọc (giới tính, năm học, loại phòng, thời gian ở, giá tiền).
  4. Đối chiếu các điều kiện với từng hàng trong bảng để loại trừ hoặc chọn ra các lựa chọn phù hợp.
  5. Kiểm tra lại các ghi chú dưới bảng (nếu có) vì chúng thường chứa thông tin quan trọng ảnh hưởng đến việc giải bài.
Lưu ý
  • Cẩn thận với các điều kiện kép hoặc nhiều điều kiện cùng lúc.
  • Chú ý các trường hợp ngoại lệ hoặc thông tin bổ sung được ghi trong ngoặc đơn hoặc ghi chú.
  • Đảm bảo đọc đúng đơn vị (ví dụ: năm, yên, người).

みぎのページは、さくら大学だいがく学生がくせいりょう一覧いちらんである。したいにたいするこたえとしてもっともよいものをひとえらびなさい。

学生がくせいりょう一覧いちらん 一覧いちらん名称めいしょう | 入寮にゅうりょう対象たいしょう学生がくせい | ざいりょう年限ねんげん | 部屋へや設備せつび | 定員ていいん | 料金りょうきん (月額げつがく) )レジデンスさくら | 学部がくぶ(1・2ねんせい)の男子だんし学生がくせい | 2ねん | 一人ひとり部屋へや・エアコンつけ | 50 | 6,800えん えん鉄筋てっきん5かい(2000ねん) )レジデンスみどり | 学部がくぶ(1・2ねんせい)の女子じょし学生がくせい | 2ねん | 一人ひとり部屋へや・エアコンつけ | 50 | 6,800えん えん鉄筋てっきん5かい(1999ねん) )あさぎりょう | 学部がくぶ(1・2ねんせい)の男子だんし学生がくせい | 2ねん | 一人ひとり部屋へや | 100 | 4,000えん えん鉄筋てっきん5かい(1982ねん) )ゆうやけりょう | 学部がくぶ(3~6ねんせい)・大学だいがくいん男子だんし学生がくせい | 2ねん | 一人ひとり部屋へや・エアコンつけ | 60 | 5,000えん えん鉄筋てっきん5かい(1981ねん) | | | 二人ふたり部屋へや・エアコンつけ | 70 | 4,800えん まどかかえでりょう | 学部がくぶ(1~6ねんせい)・大学だいがくいん女子じょし学生がくせい | 4ねん | 一人ひとり部屋へや・エアコンつけ | 64 | 4,800えん えん鉄筋てっきん4かい(1981ねん) | | (6ねん) )白波しらなみりょう | 学部がくぶ(1~6ねんせい)・大学だいがくいん男子だんし学生がくせい | 2ねん | 一人ひとり部屋へや | 22 | 4,000えん えん鉄筋てっきん2かい(1975ねん) | | (4ねん) | 二人ふたり部屋へや | 60 | 3,500えん えん清風せいふうりょう | 学部がくぶ(3~6ねんせい)・大学だいがくいん男子だんし学生がくせい | 4ねん | 一人ひとり部屋へや | 96 | 4,500えん えん鉄筋てっきん4かい(1975ねん) )大空おおぞらりょう | 学部がくぶ(1~6ねんせい)・大学だいがくいん男子だんし学生がくせい | 4ねん | よんにん部屋へや | 160 | 700えん えん鉄筋てっきん4かい(1970ねん) )青梅おうめりょう | 学部がくぶ(1~6ねんせい)・大学だいがくいん女子じょし学生がくせい | 4ねん | よんにん部屋へや | 160 | 700えん えん鉄筋てっきん4かい(1970ねん) | | (6ねん)

入寮にゅうりょう対象たいしょう学生がくせいらん学部がくぶ5・6年次ねんじは、医学いがく歯学しがく薬学やくがく薬学やくがく学生がくせいしめします。 。◆ざいりょう年限ねんげんらんの( )は、医学いがく歯学しがく薬学やくがく薬学やくがくざいりょう年限ねんげんしめします。

Trang bên phải là danh sách các ký túc xá sinh viên của Đại học Sakura. Hãy chọn câu trả lời tốt nhất cho các câu hỏi dưới đây.

Danh sách ký túc xá sinh viên

Tên KTX | Đối tượng sinh viên | Thời gian ở | Phòng/Thiết bị | Sức chứa | Phí (hàng tháng)

Residence Sakura | Sinh viên nam khoa (năm 1, 2) | 2 năm | Phòng đơn, có điều hòa | 50 người | 6,800 yên

Tòa nhà bê tông 5 tầng (năm 2000)

Residence Midori | Sinh viên nữ khoa (năm 1, 2) | 2 năm | Phòng đơn, có điều hòa | 50 người | 6,800 yên

Tòa nhà bê tông 5 tầng (năm 1999)

Asagi Dorm | Sinh viên nam khoa (năm 1, 2) | 2 năm | Phòng đơn | 100 người | 4,000 yên

Tòa nhà bê tông 5 tầng (năm 1982)

Yuuyake Dorm | Sinh viên nam khoa (năm 3-6) và sau đại học | 2 năm | Phòng đơn, có điều hòa | 60 người | 5,000 yên

Tòa nhà bê tông 5 tầng (năm 1981) | | | Phòng đôi, có điều hòa | 70 người | 4,800 yên

Kaede Dorm | Sinh viên nữ khoa (năm 1-6) và sau đại học | 4 năm | Phòng đơn, có điều hòa | 64 người | 4,800 yên

Tòa nhà bê tông 4 tầng (năm 1981) | | (6 năm)

Shiranami Dorm | Sinh viên nam khoa (năm 1-6) và sau đại học | 2 năm | Phòng đơn | 22 người | 4,000 yên

Tòa nhà bê tông 2 tầng (năm 1975) | | (4 năm) | Phòng đôi | 60 người | 3,500 yên

Seifu Dorm | Sinh viên nam khoa (năm 3-6) và sau đại học | 4 năm | Phòng đơn | 96 người | 4,500 yên

Tòa nhà bê tông 4 tầng (năm 1975)

Ozora Dorm | Sinh viên khoa (năm 1-6) và sau đại học | 4 năm | Phòng bốn người | 160 người | 700 yên

Tòa nhà bê tông 4 tầng (năm 1970)

Oume Dorm | Sinh viên nữ khoa (năm 1-6) và sau đại học | 4 năm | Phòng bốn người | 160 người | 700 yên

Tòa nhà bê tông 4 tầng (năm 1970) | | (6 năm)

◆ Trong cột "Đối tượng sinh viên", "năm 5, 6 khoa" chỉ sinh viên các khoa Y, Nha, Dược (ngành Dược học).

◆ Trong cột "Thời gian ở", số trong ngoặc ( ) chỉ thời gian ở đối với sinh viên các khoa Y, Nha, Dược (ngành Dược học).

TừCách đọcNghĩa
りょうりょうký túc xá
一覧いちらんいちらんdanh sách
といcâu hỏi
もっともよいもっともよいtốt nhất
えらえらぶchọn
合格ごうかくするごうかくするđỗ (kỳ thi)
経済けいざいがくけいざいがくぶkhoa Kinh tế
男子だんし学生がくせいだんしがくせいsinh viên nam
入学にゅうがくするにゅうがくするnhập học
卒業そつぎょうするそつぎょうするtốt nghiệp
ざいりょう年限ねんげんざいりょうねんげんthời gian ở ký túc xá
医学いがくいがくぶkhoa Y
らい年度ねんどらいねんどnăm học tới
一人ひとり部屋へやひとりべやphòng đơn
二人ふたり部屋へやふたりべやphòng đôi
よんにん部屋へやよにんべやphòng bốn người
料金りょうきんりょうきんphí
月額げつがくげつがくhàng tháng
対象たいしょうたいしょうđối tượng
設備せつびせつびthiết bị
定員ていいんていいんsức chứa
エアコンつけエアコンつきcó điều hòa
鉄筋てっきんてっきんbê tông cốt thép
学部がくぶがくぶkhoa (đại học)
大学だいがくいんだいがくいんsau đại học
歯学しがくしがくぶkhoa Nha
薬学やくがくやくがくぶkhoa Dược
薬学やくがくやくがくかngành Dược học
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.マイクさんは、さくら大学だいがく経済けいざいがく合格ごうかくした男子だんし学生がくせいである。入学にゅうがくしてから卒業そつぎょうするまで4年間ねんかん、ずっとんでいられるりょうはいりたいとおもっている。いくつあるか。
Mike là sinh viên nam đã đỗ vào khoa Kinh tế của Đại học Sakura. Anh ấy muốn ở một ký túc xá mà anh ấy có thể sống liên tục trong 4 năm, từ khi nhập học cho đến khi tốt nghiệp. Có bao nhiêu ký túc xá như vậy?
1つ1 cái
2つ2 cái
3つ3 cái
4つ4 cái
② Đáp án đúng

Mike là sinh viên nam khoa Kinh tế, cần ở ký túc xá 4 năm. Vì Mike không phải sinh viên khoa Y/Nha/Dược, nên thời gian ở trong ngoặc đơn ( ) không áp dụng cho anh ấy.

Các ký túc xá dành cho nam sinh viên là: Residence Sakura, Asagi, Yuuyake, Shiranami, Seifu, Ozora.

Trong số đó, các ký túc xá có thời gian ở 4 năm là:

- 清風せいふうりょう (Seifu Dorm): 4 năm

- 大空おおぞらりょう (Ozora Dorm): 4 năm

Các ký túc xá khác chỉ cho phép ở 2 năm.

Vậy có 2 ký túc xá phù hợp.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.ファンさんは、さくら大学だいがく医学いがく2ねんせい男子だんし学生がくせいである。らい年度ねんどからりょうはいりたいとかんがえている。一人ひとり部屋へやで、6ねんせいまでいることができるりょうでいちばんやすりょうはどれか。
Fan là sinh viên nam năm 2 khoa Y của Đại học Sakura. Anh ấy muốn chuyển vào ký túc xá từ năm học tới. Trong số các ký túc xá có phòng đơn và có thể ở đến năm 6, ký túc xá nào rẻ nhất?
あさぎりょうKý túc xá Asagi
白波しらなみりょうKý túc xá Shiranami
清風せいふうりょうKý túc xá Seifu
大空おおぞらりょうKý túc xá Ozora
② Đáp án đúng

Fan là sinh viên nam năm 2 khoa Y, muốn vào ký túc xá từ năm 3 và ở đến năm 6 (tức là cần ở 4 năm). Anh ấy cần phòng đơn và ký túc xá rẻ nhất.

1. **Điều kiện 1: Sinh viên nam khoa Y, có thể ở 4 năm (từ năm 3 đến năm 6).**

- Các ký túc xá dành cho nam sinh viên là: Residence Sakura, Asagi, Yuuyake, Shiranami, Seifu, Ozora.

- Residence Sakura, Asagi, Yuuyake: Chỉ 2 năm, không phù hợp.

- 白波しらなみりょう (Shiranami): Dành cho nam sinh viên khoa Y, có thể ở (4 năm). Phù hợp.

- 清風せいふうりょう (Seifu): Dành cho nam sinh viên, có thể ở 4 năm. Phù hợp (vì không có giá trị trong ngoặc, áp dụng quy tắc chung 4 năm).

- 大空おおぞらりょう (Ozora): Dành cho nam sinh viên, có thể ở 4 năm. Phù hợp.

2. **Điều kiện 2: Phòng đơn (一人ひとり部屋へや).**

- 白波しらなみりょう: Có phòng đơn (4,000 yên). Phù hợp.

- 清風せいふうりょう: Có phòng đơn (4,500 yên). Phù hợp.

- 大空おおぞらりょう: Chỉ có phòng bốn người (よんにん部屋へや). Không phù hợp.

3. **Điều kiện 3: Rẻ nhất.**

- So sánh 白波しらなみりょう (4,000 yên) và 清風せいふうりょう (4,500 yên).

- 白波しらなみりょう rẻ hơn.

Vậy, ký túc xá phù hợp nhất là 白波しらなみりょう.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)