Hiểu mục đích chính của thông báo · Bài 70 · Đọc hiểu N2

Thông báo về công trình cải tạo ga Minami-Okawa

みなみ大川おおかわえき改良かいりょう工事こうじのおらせ · Hiểu mục đích chính của thông báo
かい Hướng dẫn cách làm
Hiểu mục đích chính của thông báo

Đây là một dạng bài đọc hiểu thông báo hoặc thư từ, yêu cầu bạn nắm bắt được mục đích chính mà người viết muốn truyền tải.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt toàn bộ văn bản để nắm ý chính.
  2. Xác định người gửi và người nhận để hiểu ngữ cảnh.
  3. Tìm các từ khóa chỉ mục đích, lý do (ví dụ: ~ため、~にともない、~おらせ).
  4. Đọc kỹ câu hỏi và các lựa chọn để tìm ra đáp án phù hợp nhất với mục đích tổng thể của thông báo.
Lưu ý
  • Chú ý đến các cụm từ thể hiện sự xin lỗi, yêu cầu, hoặc thông báo quan trọng.
  • Đừng nhầm lẫn giữa nội dung chi tiết và mục đích chính.

平成へいせい23ねん7つき31

みなみ大川おおかわえきをご利用りようみなさま

みなみ大川おおかわえきをご利用りよういただきましてありがとうございます。 。現在げんざいみなみ大川おおかわえきでは、えき改良かいりょう工事こうじおこなっています。この工事こうじともないまして、8つき27つち)より、えき南側みなみがわ階段かいだん使つかえなくなります。ご利用りようのおきゃくさまには大変たいへん不便ふべんをおかけいたしますが、東口ひがしぐち階段かいだん、または東側ひがしがわエレベーターをご利用りよういただきますようおねがいいたします。 。みなさまのご理解りかいとご協力きょうりょくをおねがいいたします。

工事こうじ内容ないよう南側みなみがわ階段かいだん架け替かけか工事こうじ 工事こうじ      南側みなみがわエスカレーター設置せっち工事こうじ 工事こうじ工事こうじ期間きかん平成へいせい23ねん8つき27平成へいせい23ねん12つき25

みなみ大川おおかわ駅長えきちょう

Ngày 31 tháng 7 năm 2011

Kính gửi quý khách sử dụng ga Minami-Okawa,

Cảm ơn quý khách đã sử dụng ga Minami-Okawa.

Hiện tại, ga Minami-Okawa đang tiến hành công trình cải tạo. Do công trình này, từ ngày 27 tháng 8 (Thứ Bảy), cầu thang phía nam của nhà ga sẽ không thể sử dụng được. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện lớn này đối với quý khách, nhưng xin quý khách vui lòng sử dụng cầu thang cửa đông hoặc thang máy phía đông.

Chúng tôi mong nhận được sự thông cảm và hợp tác của quý khách.

Nội dung công trình: Công trình thay thế cầu thang phía nam, Công trình lắp đặt thang cuốn phía nam

Thời gian thi công: Từ ngày 27 tháng 8 năm 2011 đến ngày 25 tháng 12 năm 2011

Trưởng ga Minami-Okawa

TừCách đọcNghĩa
みなみ大川おおかわえきみなみおおかわえきGa Minami-Okawa
利用りようごりようviệc sử dụng, sự sử dụng
改良かいりょう工事こうじかいりょうこうじcông trình cải tạo/cải thiện
ともないましてともないましてđi kèm với, do đó (khiêm nhường ngữ của ともなって)
階段かいだんかいだんcầu thang
使つかえなくなりますつかえなくなりますsẽ không thể sử dụng được
不便ふべんごふべんsự bất tiện
おかけいたしますおかけいたしますgây ra (khiêm nhường ngữ của かける)
東口ひがしぐちひがしぐちcửa đông
エレベーターえれべーたーthang máy
理解りかいごりかいsự thông cảm, sự thấu hiểu
協力きょうりょくごきょうりょくsự hợp tác
架け替かけか工事こうじかけかえこうじcông trình thay thế/xây lại (cầu, cầu thang...)
設置せっち工事こうじせっちこうじcông trình lắp đặt
工事こうじ期間きかんこうじきかんthời gian thi công
駅長えきちょうえきちょうtrưởng ga
もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.5 ① にはいるものとしてもっと適切てきせつなものはどれか。
Đâu là lựa chọn phù hợp nhất để điền vào chỗ trống ①?
みなみ大川おおかわえき利用りようのおれいLời cảm ơn vì đã sử dụng ga Minami-Okawa
みなみ大川おおかわえき改良かいりょう工事こうじのおらせThông báo về công trình cải tạo ga Minami-Okawa
南側みなみがわ階段かいだん一時いちじ使用しよう中止ちゅうしのおらせThông báo tạm ngừng sử dụng cầu thang phía nam
南側みなみがわ階段かいだんよこエレベーター設置せっちのおらせThông báo lắp đặt thang máy cạnh cầu thang phía nam
② Đáp án đúng

Đáp án đúng là 2. Toàn bộ văn bản là một thông báo về công trình cải tạo tại ga Minami-Okawa. Chỗ trống ① thường là tiêu đề hoặc chủ đề chính của thông báo.

Lựa chọn 1 chỉ là lời cảm ơn mở đầu, không phải chủ đề chính.

Lựa chọn 3 và 4 là các chi tiết cụ thể về công trình (tạm ngừng sử dụng cầu thang, lắp đặt thang máy), không phải là tiêu đề bao quát toàn bộ nội dung.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)