Đại từ chỉ thị · Bài 85 · Đọc hiểu N2

Ý nghĩa của "câu trả lời này"

「この受け答うけこたえ」の意味いみ · Đại từ chỉ thị

下線かせん部ぶの「この受け答うけこたえ」とは、息子むすこが「うるさいな、タコ」と言いったことに対たいし、母親ははおやが「ハーイ、タコでーすー♪」と切り返きりかえした受け答うけこたえを指さす。 。下線かせん部ぶの後あとのほうを見みる。筆者ひっしゃが感かんじたのは、第だい一いちに、母親ははおやが「タコでーすー♪」と相手あいての言葉ことばを受け止うけとめた点てん、第だい二にに、身振みぶりをつけて歌うたいながら返事へんじをした点てんである。

"Câu trả lời này" trong phần gạch chân là câu trả lời mà người mẹ đã đáp lại "Vâng, con là bạch tuộc đây ♪" khi người con trai nói "Ồn ào quá, đồ bạch tuộc".

Nhìn vào phần sau của câu gạch chân. Điều tác giả cảm nhận được là, thứ nhất, người mẹ đã chấp nhận lời nói của đối phương bằng cách nói "Vâng, con là bạch tuộc đây ♪", và thứ hai, người mẹ đã trả lời vừa hát vừa làm điệu bộ.

TừCách đọcNghĩa
下線かせん部ぶかせんぶphần gạch chân
受け答うけこたえうけこたえcâu trả lời, đối đáp
息子むすこむすこcon trai
母親ははおやははおやngười mẹ
切り返きりかえすきりかえすđáp lại, phản công
相手あいてあいてđối phương
受け止うけとめるうけとめるchấp nhận, đón nhận
身振みぶりみぶりđiệu bộ, cử chỉ
返事へんじへんじtrả lời
問もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.下線かせん部ぶの「この受け答うけこたえ」とは、どのようなことか。
Cái gọi là "câu trả lời này" trong phần gạch chân là điều gì?
1:息子むすこが「うるさいな、タコ」と言いったことに対たいし、母親ははおやが「ハーイ、タコでーすー♪」と切り返きりかえした受け答うけこたえ。1: Câu trả lời mà người mẹ đã đáp lại "Vâng, con là bạch tuộc đây ♪" khi người con trai nói "Ồn ào quá, đồ bạch tuộc".
2:甘あまやかすかずにきちんと育そだてようとしているとは書かかれていない。2: Không viết rằng người mẹ đang cố gắng nuôi dạy con một cách nghiêm túc mà không nuông chiều.
3:息子むすこのやりたいようにやらせているわけではない。3: Không phải là để con trai làm theo ý mình.
4:息子むすこの言葉ことばを無視むししている。4: Đang phớt lờ lời nói của con trai.
① Đáp án đúng

Đoạn văn giải thích trực tiếp rằng "'Câu trả lời này' trong phần gạch chân là câu trả lời mà người mẹ đã đáp lại 'Vâng, con là bạch tuộc đây ♪' khi người con trai nói 'Ồn ào quá, đồ bạch tuộc'."

Lựa chọn 1 mô tả chính xác điều này.