下線部の「この受け答え」とは、息子が「うるさいな、タコ」と言ったことに対し、母親が「ハーイ、タコでーすー♪」と切り返した受け答えを指す。 。下線部の後のほうを見る。筆者が感じたのは、第一に、母親が「タコでーすー♪」と相手の言葉を受け止めた点、第二に、身振りをつけて歌いながら返事をした点である。
"Câu trả lời này" trong phần gạch chân là câu trả lời mà người mẹ đã đáp lại "Vâng, con là bạch tuộc đây ♪" khi người con trai nói "Ồn ào quá, đồ bạch tuộc".
Nhìn vào phần sau của câu gạch chân. Điều tác giả cảm nhận được là, thứ nhất, người mẹ đã chấp nhận lời nói của đối phương bằng cách nói "Vâng, con là bạch tuộc đây ♪", và thứ hai, người mẹ đã trả lời vừa hát vừa làm điệu bộ.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 下線部 | かせんぶ | phần gạch chân |
| 受け答え | うけこたえ | câu trả lời, đối đáp |
| 息子 | むすこ | con trai |
| 母親 | ははおや | người mẹ |
| 切り返す | きりかえす | đáp lại, phản công |
| 相手 | あいて | đối phương |
| 受け止める | うけとめる | chấp nhận, đón nhận |
| 身振り | みぶり | điệu bộ, cử chỉ |
| 返事 | へんじ | trả lời |
問
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
1.下線部の「この受け答え」とは、どのようなことか。
Cái gọi là "câu trả lời này" trong phần gạch chân là điều gì?
① Đáp án đúng
Đoạn văn giải thích trực tiếp rằng "'Câu trả lời này' trong phần gạch chân là câu trả lời mà người mẹ đã đáp lại 'Vâng, con là bạch tuộc đây ♪' khi người con trai nói 'Ồn ào quá, đồ bạch tuộc'."
Lựa chọn 1 mô tả chính xác điều này.
Đoạn văn giải thích trực tiếp rằng "'Câu trả lời này' trong phần gạch chân là câu trả lời mà người mẹ đã đáp lại 'Vâng, con là bạch tuộc đây ♪' khi người con trai nói 'Ồn ào quá, đồ bạch tuộc'."
Lựa chọn 1 mô tả chính xác điều này.