ポイント理解りかい · Bài 137 · Nghe hiểu N2

Nam: Ban đầu tôi đã nghĩ lẽ ra mình khôn

2ばん
音声おんせい
おとこ: 最初さいしょ引き受ひきうけなきゃよかったかなとおもったんだけど。 。おんな:
Nam: Ban đầu tôi đã nghĩ lẽ ra mình không nên nhận lời thì hơn. Nữ:
やっぱり引き受ひきうけないほうがいいんでしょう?Vậy là cuối cùng anh/chị nghĩ không nhận lời thì tốt hơn sao?
やっぱり引き受ひきうけたかったんでしょう?Vậy là cuối cùng anh/chị muốn nhận lời sao?
やっぱり引き受ひきうけてよかったんでしょう?Vậy là cuối cùng anh/chị thấy nhận lời là tốt rồi phải không?
③ Đáp án đúng

Người nam nói rằng ban đầu anh ấy đã nghĩ lẽ ra không nên nhận lời, nhưng từ 'んだけど' (n'dakedo) ở cuối câu thường ngụ ý rằng suy nghĩ của anh ấy đã thay đổi hoặc có một điều gì đó trái ngược xảy ra sau đó.

Người nữ cần đưa ra một phản ứng thể hiện sự hiểu biết về sự thay đổi này.

Lựa chọn 1: 'やっぱり引き受ひきうけないほうがいいんでしょう?' (Vậy là cuối cùng anh/chị nghĩ không nhận lời thì tốt hơn sao?) hỏi về việc anh ấy vẫn nghĩ không nên nhận lời, điều này mâu thuẫn với ý nghĩa của 'んだけど' (có thể đã thay đổi suy nghĩ).

Lựa chọn 2: 'やっぱり引き受ひきうけたかったんでしょう?' (Vậy là cuối cùng anh/chị muốn nhận lời sao?) không phù hợp vì người nam đã nói '引き受ひきうけなきゃよかったかな' (lẽ ra không nên nhận lời).

Lựa chọn 3: 'やっぱり引き受ひきうけてよかったんでしょう?' (Vậy là cuối cùng anh/chị thấy nhận lời là tốt rồi phải không?) là câu hỏi phù hợp nhất.

Nó ngụ ý rằng mặc dù ban đầu có hối tiếc, nhưng cuối cùng mọi chuyện đã diễn ra tốt đẹp và người nam cảm thấy hài lòng với quyết định của mình.

Đây là cách tự nhiên để phản ứng với một câu nói có 'んだけど' thể hiện sự thay đổi trong cảm xúc hoặc tình hình.
おとこ: 最初さいしょ引き受ひきうけなきゃよかったかなとおもったんだけど。 。おんな: やっぱり引き受ひきうけてよかったんでしょう?
Nam: Ban đầu tôi đã nghĩ lẽ ra mình không nên nhận lời thì hơn. Nữ: Vậy là cuối cùng anh/chị thấy nhận lời là tốt rồi phải không?