副詞 — Bài 1 · 程度の副詞

程度の副詞 — Phó từ mức độ

きわめて・いっそう・はるかに・ことに・なおさら
1
きわめてcực kỳ, vô cùng (rất mạnh, trang trọng)
Cấu tạo
きわめて + [tính từ / động từ]
Giải thích
Chỉ mức độ cực kỳ cao, mạnh hơn 「とても」 hay 「非常に」. Thường dùng trong văn viết hoặc các tình huống trang trọng.
Ví dụ
この問題もんだいはきわめて重要じゅうようだ。
Kono mondai wa kiwamete juuyou da.
彼かれの発言はつげんはきわめて不適切ふてきせつだった。
Kare no hatsugen wa kiwamete futekisetsu datta.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «きわめて» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.今回こんかいの実験じっけんは、__正確せいかくなデータが求もとめられる。
あまりきわめてめったにちっとも
きわめて diễn tả mức độ “cực kỳ” chính xác, phù hợp với văn cảnh yêu cầu cao. Các từ còn lại thường đi với phủ định hoặc không phù hợp sắc thái.
2.その計画けいかくは成功せいこうの可能性かのうせいが__低ひくい。
けっこうかなりきわめてずいぶん
きわめて = “cực kỳ thấp”, thể hiện mức độ mạnh mẽ. ずいぶん/かなり/けっこう không mạnh bằng và sắc thái cũng khác.
3.彼かれの主張しゅちょうは__説得力せっとくりょくがあった。
全然ぜんぜん少すこしもきわめて決けっして
きわめて = “cực kỳ thuyết phục”. Các từ còn lại (全然, 少しも, 決して) phải đi kèm phủ định.
2
いっそうhơn nữa, càng thêm
Cấu tạo
いっそう + [tính từ / động từ]
Giải thích
Chỉ sự gia tăng thêm về mức độ, trạng thái so với trước đó hoặc so với một điều kiện nào đó. Mang nghĩa "hơn nữa", "càng thêm".
Ví dụ
彼かれの努力どりょくによって、チームの士気しきはいっそう高たかまった。
Kare no doryoku ni yotte, chiimu no shiki wa issou takamatta.
説明せつめいを聞きいて、彼かれの疑問ぎもんはいっそう深ふかまった。
Setsumei o kiite, kare no gimon wa issou fukamatta.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «いっそう» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.新あたらしい技術ぎじゅつの導入どうにゅうにより、作業効率さぎょうこうりつは__向上こうじょうした。
きわめてちっともあまりいっそう
いっそう diễn tả sự “càng thêm” cải thiện, phù hợp với việc so sánh với trước khi áp dụng công nghệ mới. きわめて (cực kỳ) không thể hiện sự gia tăng.
2.この資料しりょうは__重要じゅうような情報じょうほうを含ふくんでいる。
たいしてそんなにきわめていっそう
Ôn lại: きわめて = “cực kỳ quan trọng”, nhấn mạnh mức độ cao nhất. いっそう không phù hợp vì không có sự so sánh hay gia tăng ở đây. たいして/そんなに cần phủ định.
3.景気けいきが悪化あっかすれば、生活せいかつは__苦くるしくなるだろう。
めったにいっそう少すこしも全然ぜんぜん
いっそう = “càng thêm” khó khăn, diễn tả sự gia tăng mức độ. Các từ còn lại cần phủ định.
3
はるかにhơn hẳn, vượt trội (so sánh)
Cấu tạo
はるかに + [tính từ / động từ]
Giải thích
Chỉ sự chênh lệch rất lớn khi so sánh. Mang nghĩa "hơn hẳn", "vượt xa", "hơn nhiều".
Ví dụ
彼かれの能力のうりょくは私わたしよりはるかに上うえだ。
Kare no nouryoku wa watashi yori haruka ni ue da.
この新あたらしいモデルは、旧きゅうモデルよりはるかに性能せいのうが良よい。
Kono atarashii moderu wa, kyuu moderu yori haruka ni seinou ga yoi.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «はるかに» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.予想よそうしていたよりも、結果けっかは__良よかった。
ちっともはるかにあまりいっそう
はるかに = “tốt hơn hẳn” so với dự đoán, thể hiện sự chênh lệch lớn. いっそう (càng thêm) không nhấn mạnh sự chênh lệch so sánh mạnh bằng.
2.このプロジェクトは、私わたしたちの将来しょうらいに__大だいきな影響えいきょうを与あたえるだろう。
たいしてきわめてそんなにはるかに
Ôn lại: きわめて = “cực kỳ lớn”, nhấn mạnh mức độ cao. はるかに không phù hợp vì không có yếu tố so sánh ở đây.
3.彼かれの日本語にほんごは、数年前すうねんまえと比くらべて__上達じょうたつした。
少すこしもめったにはるかに全然ぜんぜん
はるかに = “tiến bộ hơn hẳn” khi so với vài năm trước. Các từ còn lại cần phủ định.
4
ことにđặc biệt là, nhất là
Cấu tạo
ことに + [tính từ / động từ]
Giải thích
Nhấn mạnh một điều gì đó là đặc biệt hơn so với những cái khác, hoặc là một điểm đáng chú ý. Thường dùng cho cảm xúc hoặc tình trạng.
Ví dụ
この夏なつはことに暑あつい日にちが続つづいている。
Kono natsu wa koto ni atsui hi ga tsuzuite iru.
彼女かのじょはことに絵えを描えがくのが得意とくいだ。
Kanojo wa koto ni e o kaku no ga tokui da.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «ことに» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.この小説しょうせつは、登場人物とうじょうじんぶつの心理描写しんりびょうしゃが__素晴すばらしい。
ちっともあまりことにはるかに
ことに = “đặc biệt là” tuyệt vời, nhấn mạnh một điểm nổi bật. はるかに (hơn hẳn) không phù hợp vì không có yếu tố so sánh.
2.彼かれの提案ていあんは、現状げんじょうを__改善かいぜんするものだ。
いっそうことにそんなにたいして
Ôn lại: いっそう = “càng thêm” cải thiện, thể hiện sự gia tăng. ことに (đặc biệt là) không phù hợp ở đây.
3.この地方ちほうの料理りょうりは、__新鮮しんせんな魚介類ぎょかいるいが使つかわれている。
めったに少すこしもことに全然ぜんぜん
ことに = “đặc biệt là” hải sản tươi, nhấn mạnh đặc trưng. Các từ còn lại cần phủ định.
5
なおさらcàng hơn, càng thêm (có lý do)
Cấu tạo
なおさら + [tính từ / động từ]
Giải thích
Chỉ sự gia tăng mức độ hơn nữa khi có một lý do, điều kiện đã biết hoặc được nhắc đến. Mạnh hơn 「いっそう」 vì có thêm yếu tố lý do. Mang nghĩa "càng hơn", "huống chi", "thậm chí".
Ví dụ
雨あめが降ふってきたので、道みちはなおさら混雑こんざつした。
Ame ga futte kita node, michi wa naosara konzatsu shita.
疲つかれているときは、甘あまいものがなおさら美味おいしく感かんじる。
Tsukarete iru toki wa, amai mono ga naosara oishiku kanjiru.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «なおさら» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.彼かれは日本語にほんごが上手じょうずなので、通訳つうやくなしでも__理解りかいが深ふかまった。
あまりことにちっともなおさら
なおさら = “càng thêm” hiểu sâu sắc, vì có lý do là “anh ấy giỏi tiếng Nhật”. ことに (đặc biệt là) không phù hợp vì đây là sự gia tăng mức độ theo một điều kiện.
2.このレポートは、内容ないようの正確性せいかくせいが__求もとめられる。
たいしてきわめてなおさらそんなに
Ôn lại: きわめて = “cực kỳ” được yêu cầu, nhấn mạnh mức độ cao nhất. なおさら không phù hợp vì không có yếu tố lý do để “càng thêm” yêu cầu.
3.厳きびしい状況じょうきょうの中なかで、チームの団結力だんけつりょくが__強つよまった。
少すこしもなおさら全然ぜんぜんめったに
なおさら = “càng thêm” mạnh mẽ, vì có lý do là “trong tình huống khó khăn”. Các từ còn lại cần phủ định.