副詞 — Bài 2 · 陳述・呼応の副詞

陳述・呼応の副詞 — Phó từ hô ứng (N2)

まさか〜ない・たとえ〜ても・必ずしも〜ない・あたかも〜ようだ・まるで〜ようだ
1
まさか〜ないkhông thể nào ~ được, không đời nào ~
Cấu tạo
まさか + [phủ định: ない / まい / はずがない / わけがない]
Giải thích
Diễn tả sự ngạc nhiên, phủ nhận mạnh mẽ về một điều gì đó mà người nói cho là không thể xảy ra hoặc không đúng sự thật. Luôn đi kèm với thể phủ định (ない/まい/だろう/はずがない/わけがない).
Ví dụ
まさか彼かれがそんなひどいことをするとは思おもわなかった。
Masaka kare ga sonna hidoi koto wo suru to wa omowanakatta.
まさか優勝ゆうしょうできるとは夢ゆめにも思おもわなかった。
Masaka yuushou dekiru to wa yume ni mo omowanakatta.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «まさか〜ない» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.「彼女かのじょが結婚けっこんするって?」「__!そんなはずがないよ。」
Kanojo ga kekkon suru tte? Masaka! Sonna hazu ga nai yo.
まるでまさかたとえ必かならずしも
まさか đi với phủ định (はずがない) diễn tả sự phủ nhận mạnh mẽ, ngạc nhiên: "Không thể nào!".
2.あの真面目まじめな彼かれが会社かいしゃを辞やめる__ないだろう。
Ano majime na kare ga kaisha wo yameru masaka nai darou.
まさか必かならずしもたとえあたかも
まさか〜ないだろう diễn tả sự khó tin, "không đời nào anh ta lại nghỉ việc".
3.こんな簡単かんたんな問題もんだいが解とけないなんて、__ね。
Konna kantan na mondai ga tokenai nante, masaka ne.
まさか必かならずしもまるでたとえ
まさか đứng cuối câu với ね, thể hiện sự ngạc nhiên, không thể tin được ("không thể nào lại không giải được bài dễ thế này")
2
たとえ〜てもcho dù ~ đi chăng nữa
Cấu tạo
たとえ + [động từ thể ても / tính từ い bỏ い + くても / tính từ な bỏ な + でも / danh từ + でも]
Giải thích
Diễn tả một điều kiện giả định hoặc tình huống khó xảy ra, nhưng cho dù điều đó xảy ra thì kết quả vẫn không thay đổi. Thường đi kèm với ても/でも/てもいい/てもかまわない.
Ví dụ
たとえどんなに忙いそがしくても、家族かぞくとの時間じかんは大切たいせつにしたい。
Tatoe donna ni isogashikute mo, kazoku to no jikan wa taisetsu ni shitai.
たとえ失敗しっぱいしても、また挑戦ちょうせんすればいい。
Tatoe shippai shite mo, mata chousen sureba ii.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «たとえ〜ても» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.__何なにが起おきても、私わたしは彼かれの味方みかただ。
Tatoe nani ga okite mo, watashi wa kare no mikata da.
たとえ必かならずしもまさかあたかも
たとえ〜ても diễn tả một điều kiện giả định, "cho dù điều gì xảy ra đi chăng nữa".
2.「彼かれがそんな嘘うそをつくなんて!」「__!信しんじられない。」
Kare ga sonna uso wo tsuku nante! Masaka! Shinjirarenai.
たとえまさか必かならずしもまるで
Ôn lại: まさか diễn tả sự ngạc nhiên, không thể tin được ("Không thể nào!"). たとえ không dùng độc lập như vậy.
3.__雨あめが降ふっても、試合しあいは中止ちゅうしにならない。
Tatoe ame ga futte mo, shiai wa chuushi ni naranai.
まさかたとえあたかも必かならずしも
たとえ〜ても diễn tả "cho dù mưa đi chăng nữa". Các lựa chọn khác không kết hợp với 〜ても để tạo nghĩa này.
3
必かならずしも〜ないkhông hẳn là ~, chưa chắc đã ~
Cấu tạo
必ずしも + [phủ định: ない / とは限らない / わけではない / とは言えない]
Giải thích
Diễn tả sự phủ định một phần hoặc không hoàn toàn. Không phải lúc nào cũng đúng, không nhất thiết là như vậy. Luôn đi kèm với thể phủ định.
Ví dụ
高たかいものが必かならずしもいいものだとは限かぎらない。
Takai mono ga kanarazushimo ii mono da to wa kagiranai.
お金持かねもちだからといって、必かならずしも幸しあわせだとは言いえない。
Okanemochi dakara to itte, kanarazushimo shiawase da to wa ienai.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «必ずしも〜ない» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.この薬くすりを飲のめば__病気びょうきが治なおるというわけではない。
Kono kusuri wo nomeba kanarazushimo byouki ga naoru to iu wake de wa nai.
たとえ必かならずしもまさかまるで
必ずしも〜わけではない diễn tả "không hẳn là, không nhất thiết là". Các lựa chọn khác không phù hợp về ý nghĩa và ngữ pháp.
2.__どれほど困難こんなんがあっても、私わたしたちは乗り越のりこえられる。
Tatoe dore hodo konnan ga atte mo, watashitachi wa norikoerareru.
あたかもたとえまさか必かならずしも
Ôn lại: たとえ〜ても diễn tả "cho dù có khó khăn đến mấy đi chăng nữa". 必ずしも không đi với 〜ても.
3.有名ゆうめいな大学だいがくを出でたからといって、__仕事しごとができるとは限かぎらない。
Yuumei na daigaku wo deta kara to itte, kanarazushimo shigoto ga dekiru to wa kagiranai.
あたかもまさかたとえ必かならずしも
必ずしも〜とは限らない diễn tả "không hẳn là, chưa chắc đã". Các lựa chọn khác không phù hợp với ngữ cảnh.
4
あたかも〜ようだcứ như thể là ~, hệt như là ~
Cấu tạo
あたかも + [thể thông thường (danh từ/tính từ な thì thêm である) + ようだ / ごとく]
Giải thích
Diễn tả sự so sánh, ví von rằng một sự vật, hiện tượng giống hệt như một điều gì đó khác, nhưng thực tế không phải vậy. Mang sắc thái hơi văn vẻ, trang trọng.
Ví dụ
彼女かのじょはあたかも女王じょおうであるかのように振ふる舞まう。
Kanojo wa atakamo joou de aru ka no you ni furumau.
その話はなしはあたかも現実げんじつであるかのように聞きこえた。
Sono hanashi wa atakamo genjitsu de aru ka no you ni kikoeta.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «あたかも〜ようだ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.彼かれは__すべてを知しっているかのように話はなした。
Kare wa atakamo subete wo shitte iru ka no you ni hanashita.
たとえまさかあたかも必かならずしも
あたかも〜かのように diễn tả sự so sánh, "cứ như thể là". Các lựa chọn khác không kết hợp với 〜かのように.
2.お金きんがあるからといって、__幸しあわせになれるわけではない。
Okane ga aru kara to itte, kanarazushimo shiawase ni nareru wake de wa nai.
たとえまさか必かならずしもあたかも
Ôn lại: 必ずしも〜わけではない diễn tả "không hẳn là". あたかも không phù hợp với ý nghĩa phủ định một phần.
3.彼かれの言葉ことばは__私わたしの心こころを読よみ取とったかのように正確せいかくだった。
Kare no kotoba wa atakamo watashi no kokoro wo yomitoritta ka no you ni seikaku datta.
まさかあたかも必かならずしもたとえ
あたかも〜かのように diễn tả sự so sánh, "cứ như thể là". Các lựa chọn khác không phù hợp về ngữ pháp và ý nghĩa.
5
まるで〜ようだhoàn toàn như ~, hệt như ~
Cấu tạo
まるで + [thể thông thường (danh từ/tính từ な thì thêm の) + ようだ / みたいだ]
Giải thích
Diễn tả sự so sánh mạnh mẽ, một sự vật, hiện tượng giống hoàn toàn với một điều gì đó khác. Giống あたかも〜ようだ nhưng phổ biến hơn, dùng trong nhiều ngữ cảnh hơn, cả văn nói và văn viết. Thường đi kèm với ようだ/みたいだ.
Ví dụ
彼女かのじょの歌声うたごえはまるで天使てんしのようだった。
Kanojo no utagoe wa marude tenshi no you datta.
夢ゆめを見みているかのようにまるではっきりと覚おぼえている。
Yume wo mite iru ka no you ni marude hakkiri to oboete iru.
問

Luyện tập & phân biệt

Sau khi học «まるで〜ようだ» · chọn từ hợp ngữ cảnh
1.彼かれは__子供こどものように泣き出なきだした。
Kare wa marude kodomo no you ni nakidashita.
まるで必かならずしもまさかたとえ
まるで〜ように diễn tả sự so sánh mạnh mẽ, "khóc hệt như trẻ con vậy".
2.その光景こうけいは__絵画かいがであるかのように美うつくしかった。
Sono koukei wa atakamo kaiga de aru ka no you ni utsukushikatta.
まさかあたかもまるでたとえ
Ôn lại: あたかも〜かのように diễn tả sự so sánh mang sắc thái văn vẻ, trang trọng. まるで cũng có thể dùng nhưng あたかも tạo sắc thái phù hợp hơn với "絵画であるかのように美しかった".
3.この部屋へやは__氷こおりの中なかにいるように寒さむい。
Kono heya wa marude koori no naka ni iru you ni samui.
まるで必かならずしもまさかたとえ
まるで〜ように diễn tả sự so sánh, "lạnh như thể đang ở trong băng". Các lựa chọn khác không phù hợp.