Dạng bài này yêu cầu bạn nắm bắt nội dung chính hoặc ý nghĩa tổng thể của đoạn văn. Cần đọc lướt để hiểu chủ đề, sau đó đọc kỹ từng đoạn để xác định ý chính và mối liên hệ giữa các đoạn.
- Đọc lướt toàn bộ đoạn văn để nắm chủ đề chung.
- Đọc kỹ từng đoạn, xác định ý chính của mỗi đoạn.
- Chú ý các từ nối (ví dụ: しかし, このため) để hiểu mạch logic của bài.
- So sánh các ý chính đã nắm được với các lựa chọn của câu hỏi.
- Không nên quá tập trung vào những từ không biết, hãy cố gắng suy luận nghĩa từ ngữ cảnh.
- Cẩn thận với các lựa chọn chỉ đúng một phần hoặc hơi khác so với nội dung bài.
- Đối với câu hỏi 'X có nghĩa là gì?', hãy tìm X trong bài và đọc các câu xung quanh để hiểu ngữ cảnh.
日本人にとって桜は特別な木である。春になると桜の美しさを求めて、家族や仲間が集まって花見を楽しむ。桜で有名な場所は各地にあるが、近所の公園や並木道(注1)などにも、桜が楽しめるどころは数多くある。
桜はとても手がかる木である。花は蕾の1週間ほどきれいだが、すぐに散り始め、小さな花びらがちらちらと飛んで行き、何日も掃除しなければならない。葉は秋に赤や黄色に変わり、再び私たちの目を楽しませてくれるが、すぐに落ちて、大量の落ち葉を片付けるのがまた大変である。しかし、美しい花や紅葉を見せてくれるのだから、掃除ぐらいで文句を言ってはいけないだろう。
桜に最も手がかるのは、長生きさせることである。放っておくと(注2)60~70年ぐらいで木が弱り、枯れてしまうと言われている。このため、不必要な枝を切ったり、重くて下がってきた枝を支えたり、色々と世話をする必要があるのだ。このような作業はとても面倒だが、桜を大切に思う人々により全国で行われていて、樹齢100年を超える桜も珍しくない。
古くからある桜を大事にするだけでなく、新しい桜を植えることもさかんだ。新しい公園や学校ができると必ず若い桜の木が植えられる。手がかるからと分かっていても、日本人は身近なところに桜の木があってほしいと思うのだ。日本人にとってこれほど特別な木は桜の他にないだろう。
(注1)並木道:何十メートルも、両側に木が植えてある道 道(注2)放っておく:世話など何もしない
Đối với người Nhật, hoa anh đào là một loài cây đặc biệt. Khi xuân về, gia đình và bạn bè tụ tập để ngắm hoa, tìm kiếm vẻ đẹp của hoa anh đào. Có nhiều địa điểm nổi tiếng về hoa anh đào trên khắp cả nước, nhưng cũng có rất nhiều nơi có thể thưởng thức hoa anh đào như công viên gần nhà hay những con đường rợp bóng cây (Chú thích 1).
Hoa anh đào là loài cây rất cần được chăm sóc. Hoa đẹp khoảng một tuần sau khi nụ nở, nhưng sau đó nhanh chóng rụng, những cánh hoa nhỏ bay lả tả, và phải dọn dẹp trong nhiều ngày. Vào mùa thu, lá chuyển sang màu đỏ và vàng, lại một lần nữa làm đẹp mắt chúng ta, nhưng chúng cũng nhanh chóng rụng, và việc dọn dẹp một lượng lớn lá rụng lại là một công việc vất vả. Tuy nhiên, vì chúng mang đến cho chúng ta những bông hoa và lá đỏ tuyệt đẹp, nên không nên phàn nàn về việc dọn dẹp một chút.
Điều tốn công nhất đối với hoa anh đào là giữ cho chúng sống lâu. Người ta nói rằng nếu để mặc (Chú thích 2), cây sẽ yếu đi và chết trong khoảng 60-70 năm. Vì lý do này, cần phải cắt bỏ những cành không cần thiết, chống đỡ những cành nặng trĩu đã rủ xuống, và thực hiện nhiều công việc chăm sóc khác. Mặc dù những công việc này rất phiền phức, nhưng những người yêu quý hoa anh đào vẫn thực hiện chúng trên khắp cả nước, và không hiếm những cây anh đào có tuổi thọ hơn 100 năm.
Ngoài việc trân trọng những cây anh đào cổ thụ, việc trồng những cây mới cũng rất phổ biến. Khi có công viên hay trường học mới được xây dựng, những cây anh đào non luôn được trồng. Dù biết là tốn công, nhưng người Nhật vẫn muốn có cây anh đào ở gần mình. Đối với người Nhật, có lẽ không có loài cây nào đặc biệt như hoa anh đào.
Chú thích 1: 並木道 (namiki michi): Con đường có hàng cây trồng hai bên dài hàng chục mét.
Chú thích 2: 放っておく (houtte oku): Để mặc, không chăm sóc gì.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 日本人 | にほんじん | người Nhật |
| 桜 | さくら | hoa anh đào |
| 特別な | とくべつな | đặc biệt |
| 美しさ | うつくしさ | vẻ đẹp |
| 家族 | かぞく | gia đình |
| 仲間 | なかま | bạn bè, đồng nghiệp |
| 集まって | あつまって | tụ tập |
| 花見 | はなみ | ngắm hoa anh đào |
| 楽しむ | たのしむ | thưởng thức, tận hưởng |
| 有名な | ゆうめいな | nổi tiếng |
| 場所 | ばしょ | địa điểm |
| 各地 | かくち | các nơi, khắp nơi |
| 近所 | きんじょ | khu vực lân cận |
| 公園 | こうえん | công viên |
| 並木道 | なみきみち | con đường rợp bóng cây |
| 数多く | かずおおく | nhiều |
| 手がかる | てがかかる | tốn công, cần chăm sóc |
| 蕾 | つぼみ | nụ hoa |
| 週間 | しゅうかん | tuần |
| きれいだが | きれいだが | đẹp nhưng |
| 散り始め | ちりはじめ | bắt đầu rụng |
| 小さな | ちいさな | nhỏ |
| 花びら | はなびら | cánh hoa |
| ちらちらと | ちらちらと | bay lả tả, lấp lánh |
| 飛んで行き | とんでいき | bay đi |
| 何日も | なんにちも | nhiều ngày |
| 掃除 | そうじ | dọn dẹp |
| 葉 | は | lá |
| 秋 | あき | mùa thu |
| 赤や黄色 | あかやきいろ | đỏ và vàng |
| 変わり | かわり | thay đổi |
| 再び | ふたたび | lại một lần nữa |
| 目を楽しませてくれる | めをたのしませてくれる | làm đẹp mắt, làm vui mắt |
| 落ちて | おちて | rụng, rơi |
| 大量 | たいりょう | số lượng lớn |
| 落ち葉 | おちば | lá rụng |
| 片付ける | かたづける | dọn dẹp, thu dọn |
| 大変 | たいへん | vất vả, khó khăn |
| しかし | しかし | tuy nhiên |
| 美しい | うつくしい | đẹp |
| 紅葉 | こうよう | lá đỏ mùa thu |
| 見せてくれる | みせてくれる | cho xem, cho thấy |
| 文句を言ってはいけない | もんくをいってはいけない | không nên phàn nàn |
| 最も | もっとも | nhất, nhất là |
| 長生きさせる | ながいきさせる | làm cho sống lâu |
| 放っておく | ほうっておく | để mặc, bỏ mặc |
| 弱り | よわり | yếu đi |
| 枯れてしまう | かれてしまう | khô héo và chết |
| 言われている | いわれている | được nói rằng, người ta nói rằng |
| 不必要な | ふひつような | không cần thiết |
| 枝 | えだ | cành cây |
| 切ったり | きったり | cắt |
| 重くて | おもくて | nặng |
| 下がってきた | さがってきた | rủ xuống, sà xuống |
| 支えたり | ささえたり | chống đỡ, hỗ trợ |
| 色々と | いろいろと | nhiều loại, đủ thứ |
| 世話をする | せわをする | chăm sóc |
| 必要がある | ひつようがある | cần thiết |
| 作業 | さぎょう | công việc, thao tác |
| 面倒だが | めんどうだが | phiền phức nhưng |
| 大切に思う | たいせつにおもう | trân trọng, quý trọng |
| 人々 | ひとびと | mọi người |
| 全国 | ぜんこく | toàn quốc |
| 行われていて | おこなわれていて | đang được thực hiện |
| 樹齢 | じゅれい | tuổi cây |
| 超える | こえる | vượt quá |
| 珍しくない | めずらしくない | không hiếm |
| 古くから | ふるくから | từ xa xưa |
| 大事にする | だいじにする | trân trọng |
| 新しい | あたらしい | mới |
| 植える | うえる | trồng |
| さかん | さかん | phổ biến, thịnh hành |
| 学校 | がっこう | trường học |
| できると | できると | khi được xây dựng/hoàn thành |
| 必ず | かならず | nhất định, chắc chắn |
| 若い | わかい | trẻ |
| 木 | き | cây |
| 植えられる | うえられる | được trồng |
| 分かっていても | わかっていても | dù biết rằng |
| 身近な | みぢかな | gần gũi, quen thuộc |
| 他にない | ほかにない | không có cái nào khác |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đoạn văn nói rằng 'hoa đẹp khoảng 1 tuần sau khi nụ nở' (花は蕾の1週間ほどきれいだが). Điều này có nghĩa là hoa nở đẹp trong khoảng 7 ngày.
-
Lựa chọn 1 sai vì đoạn văn nói hoa đẹp khoảng 1 tuần, không phải rụng ngay ngày hôm sau.
-
Lựa chọn 2 sai vì đoạn văn chỉ nói lá đổi màu vào mùa thu, không nói hoa đổi màu.
-
Lựa chọn 3 sai vì đoạn văn nói 'khoảng 1 tuần', không phải 'nhiều tuần'.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
Đoạn văn nói rằng 'Tuy nhiên, vì chúng cho chúng ta ngắm hoa đẹp và lá đỏ, nên không nên phàn nàn về việc dọn dẹp' (しかし、美しい花や紅葉を見せてくれるのだから、掃除ぐらいで文句を言ってはいけないだろう).
Điều này có nghĩa là dù việc dọn dẹp có vất vả, nhưng niềm vui mà hoa và lá mang lại lớn hơn, khiến việc dọn dẹp trở nên không đáng kể.
-
Lựa chọn 1 phản ánh đúng ý này.
-
Lựa chọn 2 sai vì lý do không phàn nàn không phải vì dọn dẹp là việc tốt, mà vì vẻ đẹp của hoa.
-
Lựa chọn 3 sai vì đoạn văn không so sánh độ khó giữa dọn lá và dọn cánh hoa trong ngữ cảnh này.
-
Lựa chọn 4 sai vì nó đi ngược lại ý 'không nên phàn nàn'.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)