Đọc hiểu văn bản dài · Bài 19 · Đọc hiểu N3

Tùy bút

エッセイ · Đọc hiểu văn bản dài
解かい Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu văn bản dài (エッセイ)

Bài đọc này là một đoạn văn tự sự (essay) kể về trải nghiệm của tác giả khi thăm quê hương của một nhà văn yêu thích. Hãy chú ý đến sự thay đổi cảm xúc và suy nghĩ của tác giả trong suốt chuyến đi.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt qua toàn bộ đoạn văn để nắm ý chính và chủ đề.
  2. Đọc kỹ từng đoạn, chú ý các từ khóa, cụm từ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của tác giả.
  3. Đọc câu hỏi và các lựa chọn, xác định thông tin cần tìm trong bài.
  4. Đối chiếu thông tin trong bài với các lựa chọn để tìm ra đáp án chính xác.
Lưu ý
  • Chú ý các từ nối (だが、しかし、ところが、特とくに、それ以来いらい) để theo dõi mạch văn và sự thay đổi trong suy nghĩ của tác giả.
  • Các câu hỏi có thể yêu cầu suy luận về cảm xúc hoặc ý định của tác giả, không chỉ đơn thuần là tìm thông tin trực tiếp.

夏休なつやすみ中ちゅうに私わたしはある町まちを旅行りょこうした。そこは私わたしが学生がくせい時代じだいに大好だいすきだった作家さっかが生うまれ、活躍かつやくした町まちである。いつかはこのそこを自分じぶんの目めで見みてみたいと思おもっていたのが、やっと実現じつげんしたのだった。

もう彼かれが亡なくなって何十なんじゅう年ねんも経たっているため、様子ようすはすっかり変かわってしまったはずである。それでも彼かれの小説しょうせつの舞台ぶたいとなった、緑みどりの美うつくしい町まちを歩あるくのは楽たのしかった。だが、私わたしが社会しゃかい人にんになってからは、彼かれの書かいたものをほとんど読よまなくなったせいか、それ以上いじょうに感慨かんがいはなく、正直しょうじきに言いうと、少すこし物もの足たりない気持きもちだった。

ところが、ある記念きねん館かんに入はいったときのことである。そこでは、彼かれの書かいた原稿げんこう(注ちゅう1)や手紙てがみの複製ふくせい(注ちゅう2)をしていた。それを見みているうちに、しだいに昔むかし読よんだ小説しょうせつや詩しの内容ないようが思い出おもいだされてきた。特とくに、彼かれの妹いもうとが亡なくなったときに書かかれた、詩しの原稿げんこうを読よんだときには、彼かれの悲かなしみが痛いたいほどに感かんじられたのであった。手書てがきの文字もじというのは、時間じかんがどんなに流ながれていても、その人ひとがどんな人ひとだったのか、その人ひとが何なにを胸むねにしていたかを強つよく表あらわしていることに気きがついた。

字じの下手へたな私わたしは、できるだけパソコンを使つかっていた。だが、それ以来いらい、時ときには手てでものをこめて字じを書かくことで、何なにかが伝つたわるのではないかと思おもい始はじめている。

Trong kỳ nghỉ hè, tôi đã đi du lịch đến một thị trấn. Đó là thị trấn nơi nhà văn mà tôi rất yêu thích thời sinh viên đã sinh ra và hoạt động. Tôi đã luôn muốn được một lần tự mình đến thăm nơi đó, và cuối cùng điều đó đã thành hiện thực.

Mặc dù ông ấy đã qua đời hàng chục năm rồi, chắc hẳn cảnh vật đã thay đổi hoàn toàn. Tuy nhiên, việc đi bộ trong thị trấn xanh tươi, xinh đẹp, nơi từng là bối cảnh cho các tiểu thuyết của ông, vẫn rất thú vị. Nhưng có lẽ vì từ khi trở thành người đi làm, tôi hầu như không còn đọc các tác phẩm của ông nữa, nên tôi không cảm thấy xúc động nhiều hơn thế, thành thật mà nói, tôi có chút cảm giác không thỏa mãn.

Tuy nhiên, mọi chuyện đã thay đổi khi tôi vào một bảo tàng kỷ niệm. Ở đó, có trưng bày bản thảo (ghi chú 1) và bản sao thư từ (ghi chú 2) do ông viết. Khi xem chúng, dần dần nội dung của những tiểu thuyết và thơ ca tôi từng đọc trước đây đã hiện về trong ký ức. Đặc biệt, khi đọc bản thảo bài thơ ông viết khi em gái ông qua đời, tôi cảm thấy nỗi buồn của ông sâu sắc đến nhói lòng. Chữ viết tay, tôi nhận ra, dù thời gian có trôi qua bao lâu, nó vẫn thể hiện mạnh mẽ con người đó là ai, và người đó đã mang trong lòng điều gì.

Tôi, một người viết chữ xấu, đã cố gắng sử dụng máy tính nhiều nhất có thể. Nhưng kể từ đó, đôi khi tôi bắt đầu nghĩ rằng việc viết bằng tay một cách cẩn thận có thể truyền tải được điều gì đó.

TừCách đọcNghĩa
活躍かつやくかつやくhoạt động, cống hiến
実現じつげんじつげんhiện thực hóa, thành hiện thực
経たつたつtrôi qua (thời gian)
様子ようすようすtình hình, vẻ ngoài, diện mạo
舞台ぶたいぶたいsân khấu, bối cảnh
感慨かんがいかんがいcảm xúc sâu sắc, cảm khái
物もの足たりないものたりないkhông thỏa mãn, không đủ, thiếu thốn
記念きねん館かんきねんかんbảo tàng kỷ niệm
原稿げんこうげんこうbản thảo
複製ふくせいふくせいbản sao, sao chép
しだいにしだいにdần dần, từ từ
痛いたいほどいたいほどđến mức đau đớn, sâu sắc (thường dùng với cảm xúc)
伝つたわるつたわるđược truyền đạt, được truyền tải
胸むねにしていたむねにしていたmang trong lòng, ấp ủ trong lòng
問もん

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.この文章ぶんしょうを書かいた人ひとはある町まちを歩あるいて、どのような気持きもちになったか。
Người viết bài văn này đã có cảm xúc như thế nào khi đi dạo trong thị trấn đó?
町まちに緑みどりが多おおくてきれいなので、楽たのしくてしかたがなかった。Vì thị trấn có nhiều cây xanh và đẹp nên không thể không vui.
作家さっかの書かいた小説しょうせつを久々ひさびさに思い出おもいだして、満足まんぞくしていた。Lâu rồi mới nhớ lại tiểu thuyết của nhà văn đã viết, cảm thấy hài lòng.
作家さっかの小説しょうせつを読よんでから時間じかんが経たち、思おもったほど感動かんどうしなかった。Vì đã lâu không đọc tiểu thuyết của nhà văn nên không xúc động như đã nghĩ.
今いまは作家さっかのいたころの町まちと大おおきく変かわってしまい、少すこし不満ふまんだった。Vì thị trấn bây giờ đã thay đổi nhiều so với thời nhà văn còn sống nên có chút bất mãn.
③ Đáp án đúng

Đoạn văn thứ hai nói rằng: "緑みどりの美うつくしい町まちを歩あるくのは楽たのしかった。だが、私わたしが社会しゃかい人にんになってからは、彼かれの書かいたものをほとんど読よまなくなったせいか、それ以上いじょうに感慨かんがいはなく、正直しょうじきに言いうと、少すこし物もの足たりない気持きもちだった。" (Việc đi bộ trong thị trấn xanh tươi, xinh đẹp vẫn rất thú vị.

Nhưng có lẽ vì từ khi trở thành người đi làm, tôi hầu như không còn đọc các tác phẩm của ông nữa, nên tôi không cảm thấy xúc động nhiều hơn thế, thành thật mà nói, tôi có chút cảm giác không thỏa mãn.)

-

Lựa chọn 1 sai vì tác giả có vui nhưng không phải là "không thể không vui" và cảm xúc đó không kéo dài, mà xen lẫn sự không thỏa mãn.

-

Lựa chọn 2 sai vì tác giả cảm thấy "物もの足たりない気持きもち" (không thỏa mãn), chứ không phải "満足まんぞくしていた" (hài lòng).

-

Lựa chọn 3 đúng vì nó phản ánh chính xác cảm xúc "思おもったほど感動かんどうしなかった" (không xúc động như đã nghĩ) và "物もの足たりない気持きもち" (không thỏa mãn) mà tác giả đã diễn tả.

-

Lựa chọn 4 sai vì mặc dù thị trấn đã thay đổi, nhưng nguyên nhân chính của cảm giác "物もの足たりない" là do tác giả ít đọc tác phẩm của nhà văn hơn, chứ không phải do bất mãn với sự thay đổi của thị trấn.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.この文章ぶんしょうによると、この人ひとは記念きねん館かんで何なにを見みたか。
Theo bài văn này, người này đã nhìn thấy gì ở bảo tàng kỷ niệm?
作家さっかの書かいた詩しや小説しょうせつの本ほんSách thơ và tiểu thuyết do nhà văn viết
作家さっか自身じしんが書かいた小説しょうせつの原稿げんこうや手紙てがみBản thảo tiểu thuyết và thư từ do chính nhà văn viết
いろいろな人ひとがこの作家さっかについて書かいた原稿げんこうや手紙てがみBản thảo và thư từ do nhiều người khác viết về nhà văn này
作家さっかの妹いもうとが書かいた詩しBài thơ do em gái của nhà văn viết
② Đáp án đúng

Đoạn văn thứ ba nói rằng: "そこでは、彼かれの書かいた原稿げんこう(注ちゅう1)や手紙てがみの複製ふくせい(注ちゅう2)をしていた。" (Ở đó, có trưng bày bản thảo (ghi chú 1) và bản sao thư từ (ghi chú 2) do ông viết.)

-

Lựa chọn 1 sai vì bảo tàng trưng bày "原稿げんこう" (bản thảo) và "手紙てがみの複製ふくせい" (bản sao thư), không phải "本ほん" (sách đã xuất bản).

-

Lựa chọn 2 đúng vì nó khớp hoàn toàn với thông tin "彼かれの書かいた原稿げんこうや手紙てがみの複製ふくせい" (bản thảo và bản sao thư do chính nhà văn viết).

-

Lựa chọn 3 sai vì đoạn văn nói rõ là "彼かれの書かいた" (do ông ấy viết), không phải do nhiều người khác viết.

-

Lựa chọn 4 sai vì đoạn văn nói "彼かれの妹いもうとが亡なくなったときに書かかれた、詩しの原稿げんこう" (bản thảo bài thơ được viết khi em gái ông qua đời), ngụ ý là nhà văn đã viết bài thơ đó về em gái mình, chứ không phải em gái nhà văn viết thơ.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)