Bài đọc này là một đoạn văn tự sự (essay) kể về trải nghiệm của tác giả khi thăm quê hương của một nhà văn yêu thích. Hãy chú ý đến sự thay đổi cảm xúc và suy nghĩ của tác giả trong suốt chuyến đi.
- Đọc lướt qua toàn bộ đoạn văn để nắm ý chính và chủ đề.
- Đọc kỹ từng đoạn, chú ý các từ khóa, cụm từ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của tác giả.
- Đọc câu hỏi và các lựa chọn, xác định thông tin cần tìm trong bài.
- Đối chiếu thông tin trong bài với các lựa chọn để tìm ra đáp án chính xác.
- Chú ý các từ nối (だが、しかし、ところが、特に、それ以来) để theo dõi mạch văn và sự thay đổi trong suy nghĩ của tác giả.
- Các câu hỏi có thể yêu cầu suy luận về cảm xúc hoặc ý định của tác giả, không chỉ đơn thuần là tìm thông tin trực tiếp.
夏休み中に私はある町を旅行した。そこは私が学生時代に大好きだった作家が生まれ、活躍した町である。いつかはこのそこを自分の目で見てみたいと思っていたのが、やっと実現したのだった。
もう彼が亡くなって何十年も経っているため、様子はすっかり変わってしまったはずである。それでも彼の小説の舞台となった、緑の美しい町を歩くのは楽しかった。だが、私が社会人になってからは、彼の書いたものをほとんど読まなくなったせいか、それ以上に感慨はなく、正直に言うと、少し物足りない気持ちだった。
ところが、ある記念館に入ったときのことである。そこでは、彼の書いた原稿(注1)や手紙の複製(注2)をしていた。それを見ているうちに、しだいに昔読んだ小説や詩の内容が思い出されてきた。特に、彼の妹が亡くなったときに書かれた、詩の原稿を読んだときには、彼の悲しみが痛いほどに感じられたのであった。手書きの文字というのは、時間がどんなに流れていても、その人がどんな人だったのか、その人が何を胸にしていたかを強く表していることに気がついた。
字の下手な私は、できるだけパソコンを使っていた。だが、それ以来、時には手でものをこめて字を書くことで、何かが伝わるのではないかと思い始めている。
Trong kỳ nghỉ hè, tôi đã đi du lịch đến một thị trấn. Đó là thị trấn nơi nhà văn mà tôi rất yêu thích thời sinh viên đã sinh ra và hoạt động. Tôi đã luôn muốn được một lần tự mình đến thăm nơi đó, và cuối cùng điều đó đã thành hiện thực.
Mặc dù ông ấy đã qua đời hàng chục năm rồi, chắc hẳn cảnh vật đã thay đổi hoàn toàn. Tuy nhiên, việc đi bộ trong thị trấn xanh tươi, xinh đẹp, nơi từng là bối cảnh cho các tiểu thuyết của ông, vẫn rất thú vị. Nhưng có lẽ vì từ khi trở thành người đi làm, tôi hầu như không còn đọc các tác phẩm của ông nữa, nên tôi không cảm thấy xúc động nhiều hơn thế, thành thật mà nói, tôi có chút cảm giác không thỏa mãn.
Tuy nhiên, mọi chuyện đã thay đổi khi tôi vào một bảo tàng kỷ niệm. Ở đó, có trưng bày bản thảo (ghi chú 1) và bản sao thư từ (ghi chú 2) do ông viết. Khi xem chúng, dần dần nội dung của những tiểu thuyết và thơ ca tôi từng đọc trước đây đã hiện về trong ký ức. Đặc biệt, khi đọc bản thảo bài thơ ông viết khi em gái ông qua đời, tôi cảm thấy nỗi buồn của ông sâu sắc đến nhói lòng. Chữ viết tay, tôi nhận ra, dù thời gian có trôi qua bao lâu, nó vẫn thể hiện mạnh mẽ con người đó là ai, và người đó đã mang trong lòng điều gì.
Tôi, một người viết chữ xấu, đã cố gắng sử dụng máy tính nhiều nhất có thể. Nhưng kể từ đó, đôi khi tôi bắt đầu nghĩ rằng việc viết bằng tay một cách cẩn thận có thể truyền tải được điều gì đó.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 活躍 | かつやく | hoạt động, cống hiến |
| 実現 | じつげん | hiện thực hóa, thành hiện thực |
| 経つ | たつ | trôi qua (thời gian) |
| 様子 | ようす | tình hình, vẻ ngoài, diện mạo |
| 舞台 | ぶたい | sân khấu, bối cảnh |
| 感慨 | かんがい | cảm xúc sâu sắc, cảm khái |
| 物足りない | ものたりない | không thỏa mãn, không đủ, thiếu thốn |
| 記念館 | きねんかん | bảo tàng kỷ niệm |
| 原稿 | げんこう | bản thảo |
| 複製 | ふくせい | bản sao, sao chép |
| しだいに | しだいに | dần dần, từ từ |
| 痛いほど | いたいほど | đến mức đau đớn, sâu sắc (thường dùng với cảm xúc) |
| 伝わる | つたわる | được truyền đạt, được truyền tải |
| 胸にしていた | むねにしていた | mang trong lòng, ấp ủ trong lòng |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đoạn văn thứ hai nói rằng: "緑の美しい町を歩くのは楽しかった。だが、私が社会人になってからは、彼の書いたものをほとんど読まなくなったせいか、それ以上に感慨はなく、正直に言うと、少し物足りない気持ちだった。" (Việc đi bộ trong thị trấn xanh tươi, xinh đẹp vẫn rất thú vị.
Nhưng có lẽ vì từ khi trở thành người đi làm, tôi hầu như không còn đọc các tác phẩm của ông nữa, nên tôi không cảm thấy xúc động nhiều hơn thế, thành thật mà nói, tôi có chút cảm giác không thỏa mãn.)
-
Lựa chọn 1 sai vì tác giả có vui nhưng không phải là "không thể không vui" và cảm xúc đó không kéo dài, mà xen lẫn sự không thỏa mãn.
-
Lựa chọn 2 sai vì tác giả cảm thấy "物足りない気持ち" (không thỏa mãn), chứ không phải "満足していた" (hài lòng).
-
Lựa chọn 3 đúng vì nó phản ánh chính xác cảm xúc "思ったほど感動しなかった" (không xúc động như đã nghĩ) và "物足りない気持ち" (không thỏa mãn) mà tác giả đã diễn tả.
-
Lựa chọn 4 sai vì mặc dù thị trấn đã thay đổi, nhưng nguyên nhân chính của cảm giác "物足りない" là do tác giả ít đọc tác phẩm của nhà văn hơn, chứ không phải do bất mãn với sự thay đổi của thị trấn.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
Đoạn văn thứ ba nói rằng: "そこでは、彼の書いた原稿(注1)や手紙の複製(注2)をしていた。" (Ở đó, có trưng bày bản thảo (ghi chú 1) và bản sao thư từ (ghi chú 2) do ông viết.)
-
Lựa chọn 1 sai vì bảo tàng trưng bày "原稿" (bản thảo) và "手紙の複製" (bản sao thư), không phải "本" (sách đã xuất bản).
-
Lựa chọn 2 đúng vì nó khớp hoàn toàn với thông tin "彼の書いた原稿や手紙の複製" (bản thảo và bản sao thư do chính nhà văn viết).
-
Lựa chọn 3 sai vì đoạn văn nói rõ là "彼の書いた" (do ông ấy viết), không phải do nhiều người khác viết.
-
Lựa chọn 4 sai vì đoạn văn nói "彼の妹が亡くなったときに書かれた、詩の原稿" (bản thảo bài thơ được viết khi em gái ông qua đời), ngụ ý là nhà văn đã viết bài thơ đó về em gái mình, chứ không phải em gái nhà văn viết thơ.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)