「えんぴつ ありますか。」と聞かれたら「はい、どうぞ。」とえんぴつをわたしたり、「はい、どうぞ。」や「れいぼう、入れましょう。」です。と言われたら「まどを開けましょう。」とか「れいぼう 入れましょう」あるいは「何もしなくても、れいぼうが入れられるなど、相手の人が、また今、会話ではないでしょうか。」「はい、あります。」「はい、暑いです。」と答えたら話した人の気持ちはどうでしょうか。わかってもらえなかったと思うのではないでしょうか。さいしょの れいは やさしいですが、2ばん目の ほうは ちょっと できないかもしれません。そんなことを言わないで はっきり言った ほうが いいという 意見も あります。特に わかい人には そういう 意見が 多いようです。しかし 特に 年をとった 人は 言わないで もわかって ほしいと 思う 人が 多いようです。
ことばは 人の 気持ちや 意見などを 表す ものです。何でも はっきり 言う 人も いれば 言わなくても わかってもらいたいと いう 人もいることを 頭に 入れておいた ほうが いいでしょう。
Nếu được hỏi 「Bạn có bút chì không?」, thì hãy đưa bút chì và nói 「Vâng, xin mời.」. Nếu được nói 「Vâng, xin mời.」 hoặc 「Hãy bật điều hòa.」, thì hãy nói 「Hãy mở cửa sổ.」 hoặc 「Hãy bật điều hòa.」, hoặc thậm chí không cần nói gì mà điều hòa vẫn có thể được bật, v.v. Chẳng phải đó là một cuộc trò chuyện mà người đối diện đang mong đợi sao? Nếu bạn trả lời 「Vâng, có.」 hoặc 「Vâng, nóng.」, thì người nói sẽ cảm thấy thế nào? Chắc hẳn họ sẽ nghĩ rằng mình đã không được hiểu. Ví dụ đầu tiên thì dễ hiểu, nhưng ví dụ thứ hai thì có lẽ hơi khó. Cũng có ý kiến cho rằng tốt hơn nên nói rõ ràng mà không nói những điều như vậy. Đặc biệt, ý kiến này thường thấy ở những người trẻ tuổi. Tuy nhiên, những người lớn tuổi hơn lại thường muốn được hiểu mà không cần nói ra.
Ngôn ngữ là thứ thể hiện cảm xúc và ý kiến của con người. Tốt hơn hết là nên ghi nhớ rằng có những người nói mọi thứ rõ ràng, và cũng có những người muốn được hiểu mà không cần nói ra.
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đoạn văn nói rằng nếu trả lời 「はい、あります。」 hoặc 「はい、暑いです。」 thì người nói sẽ cảm thấy không được hiểu.
Sau đó, đoạn văn khuyên 「そんなことを言わないで はっきり言った ほうが いい」 (nên nói rõ ràng mà không nói những điều như vậy).
Do đó, "そんなこと" ám chỉ những câu trả lời không rõ ràng hoặc không đúng trọng tâm như 「はい、あります。」 và 「はい、暑いです。」.
Các lựa chọn khác:
2. Đây là những câu trả lời được khuyến khích, không phải "những điều như vậy" cần tránh.
3. Đây là những câu hỏi hoặc yêu cầu, không phải câu trả lời được đề cập.
4. Đây là những câu hỏi ban đầu hoặc nhận xét, không phải câu trả lời không phù hợp.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
Đoạn văn kết luận rằng 「何でも はっきり 言う 人も いれば 言わなくても わかってもらいたいと いう 人もいることを 頭に 入れておいた ほうが いいでしょう。」 (Tốt hơn hết là nên ghi nhớ rằng có những người nói mọi thứ rõ ràng, và cũng có những người muốn được hiểu mà không cần nói ra.).
Lựa chọn 1 「はっきり言う人だけではないということ。」 (Không chỉ có những người nói rõ ràng.) bao hàm ý rằng còn có những người khác (những người muốn được hiểu mà không cần nói ra), điều này hoàn toàn phù hợp với kết luận của đoạn văn.
Các lựa chọn khác:
2. Đoạn văn không tập trung vào việc lời nói của người không rõ ràng là khó nghe, mà là sự tồn tại của những người như vậy và cách tiếp cận.
3. Đoạn văn phân biệt hai loại người, không phải nói về việc người rõ ràng đôi khi không rõ ràng.
4.
Mặc dù có thể là một lời khuyên chung, nhưng đoạn văn không trực tiếp nói rằng nên đợi đến khi biết đối phương là ai mới nói chuyện, mà là nên ghi nhớ sự đa dạng trong cách giao tiếp.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)