Đọc hiểu thông tin tổng hợp · Bài 47 · Đọc hiểu N3

Thư viện

図書館 · Đọc hiểu thông tin tổng hợp
解 Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu thông tin tổng hợp

Đọc kỹ toàn bộ đoạn văn để nắm bắt nội dung chính và các chi tiết cụ thể được đề cập.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt qua đoạn văn để nắm ý chính.
  2. Đọc kỹ từng câu, từng đoạn để hiểu chi tiết.
  3. Đối chiếu thông tin trong đoạn văn với các lựa chọn đáp án.
Lưu ý
  • Chú ý các từ khóa, cụm từ chỉ thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả.
  • Cẩn thận với các từ phủ định hoặc từ chỉ sự đối lập.

本ほんはよく駅えきの近ちかくの図書館としょかんに行いきます。 。本ほんを借かりることもありますが、ほとんど新聞しんぶんやざっしを読よむためです。 。日本にほんの新聞しんぶんばかりでなく英語えいごや韓国語かんこくごや中国語ちゅうごくごなどの新聞しんぶんがおいてありますから、外国がいこくの人にんも読よみに来きます。 。寒さむい冬ふゆもすずしいし、暑あつい夏なつもあたたかいですから、毎日まいにちのように図書館としょかんに来くる人にんもいます。 。みんなわかい人にんもお年寄としよりも、男おとこの人にんも女の人おんなのひとも、みんな図書館としょかんに来きます。 。新聞しんぶんやざっしを読よむための場所ばしょにはやわらかくて気持きもちがいいいすが置おいてあります。 。でも いつ行いっても、ほとんどすわることはできません。 。いつもおじいさんたちが おおぜい すわって 新聞しんぶんなどを 読よんでいるからです。 。図書館としょかんでは ねてはいけないのですが、そこにはたまに読よみながらねてしまっている人にんもいます。 。この図書館としょかんは、勉強べんきょうする場所ばしょや小ちいさい子こどもたちのための場所ばしょもあります。 。勉強べんきょうする場所ばしょは学生がくせいたちでいっぱいです。 。小ちいさい子こどもたちのための場所ばしょにはくつをぬいで入いります。 。そこでは小ちいさい子こどもが おかあさんに本ほんを読よんでもらっているのを見みることができます。 。いつ行いってもこんでいるので、私わたしはすみにあいてあるかたいすや、小ちいさい子こどもたちのための場所ばしょに行いくこともあります。スポーツ新聞しんぶんやざっしを読よむのです。 。いちばん新あたらしい新聞しんぶんやざっしは借かりて帰かえれないから。 。古ふるい新聞しんぶんやざっしは借かりて帰かえれます。 。図書館としょかんで働はたらいている人にんは親切しんせつで何なにか調しらべるときに手伝てつだってくれます。 。図書館としょかんにない本ほんもほかの図書館としょかんから借かりてきてくれます。 。図書館としょかんはとてもべんりです。

Tôi thường đi đến thư viện gần ga.

Cũng có khi mượn sách, nhưng phần lớn là để đọc báo và tạp chí.

Không chỉ có báo Nhật mà còn có báo tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Hoa, nên người nước ngoài cũng đến đọc nữa.

Mùa đông lạnh cũng mát mẻ, mùa hè nóng bức cũng ấm áp, nên ngày nào cũng có người đến thư viện.

Tất cả mọi người, từ người trẻ đến người già, đàn ông hay phụ nữ, đều đến thư viện.

Ở nơi đọc báo và tạp chí có đặt những chiếc ghế mềm mại và thoải mái.

Nhưng dù đi lúc nào cũng hầu như không thể ngồi.

Vì lúc nào cũng có nhiều ông lão ngồi đọc báo...

Ở thư viện thì không được ngủ, nhưng thỉnh thoảng cũng có người vừa đọc vừa ngủ gật.

Thư viện này cũng có khu vực học tập và khu vực dành cho trẻ nhỏ.

Khu vực học tập thì đầy ắp sinh viên.

Khu vực dành cho trẻ nhỏ thì phải cởi giày dép mới được vào.

Ở đó có thể thấy các em nhỏ được mẹ đọc sách cho nghe.

Vì lúc nào cũng đông đúc, nên tôi cũng có khi đi đến góc trống có ghế cứng, hoặc đến khu vực dành cho trẻ nhỏ. Tôi đọc báo thể thao và tạp chí.

Báo và tạp chí mới nhất thì không thể mượn về.

Báo và tạp chí cũ thì có thể mượn về.

Người làm việc ở thư viện rất tốt bụng, họ giúp đỡ khi cần tìm kiếm gì đó.

Những cuốn sách không có ở thư viện này thì họ cũng mượn từ thư viện khác về cho.

Thư viện thực sự rất tiện lợi.

TừCách đọcNghĩa
図書館としょかんthư viện
駅えきnhà ga
近くちかくgần
借りるかりるmượn
新聞しんぶんbáo
ざっしざっしtạp chí
読むよむđọc
おいてありますおいてありますđược đặt, có sẵn
外国がいこくnước ngoài
来るくるđến
寒いさむいlạnh
冬ふゆmùa đông
すずしいすずしいmát mẻ
暑いあついnóng
夏なつmùa hè
あたたかいあたたかいấm áp
毎日まいにちmỗi ngày
わかいわかいtrẻ
お年寄りおとしよりngười già
男の人おとこのひとđàn ông
女の人おんなのひとphụ nữ
場所ばしょđịa điểm, nơi
やわらかいやわらかいmềm mại
気持ちがいいきもちがいいthoải mái, dễ chịu
いすいすghế
置いてありますおいてありますđược đặt
いつもいつもluôn luôn
行くいくđi
こんでいるこんでいるđông đúc
すわるすわるngồi
おじいさんたちおじいさんたちcác ông lão
おおぜいおおぜいđông người
ねるねるngủ
たまにたまにthỉnh thoảng
読みながらよみながらvừa đọc vừa
勉強するべんきょうするhọc
小さいちいさいnhỏ
子どもこどもtrẻ em
くつをぬぐくつをぬぐcởi giày
入るはいるvào
おかあさんおかあさんmẹ
見ることができますみることができますcó thể nhìn thấy
すみすみgóc
かたいかたいcứng
スポーツ新聞スポーツしんぶんbáo thể thao
いちばん新しいいちばんあたらしいmới nhất
帰るかえるvề
古いふるいcũ
働くはたらくlàm việc
親切しんせつtốt bụng, tử tế
調べるしらべるtìm kiếm, tra cứu
手伝うてつだうgiúp đỡ
べんりべんりtiện lợi
問

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.問題もんだい4 この人にんは図書館としょかんへ行いって何なにをしますか。
Người này đến thư viện để làm gì?
1 どこか すわるところを 見みつけて 新聞しんぶんなどを 読よみます。1 Tìm một chỗ nào đó để ngồi và đọc báo, v.v.
2 本ほんを 借かりたら すぐに 帰かえって きます。2 Mượn sách xong là về ngay.
3 古ふるい 新聞しんぶんや ざっしなどを 読よみます。3 Đọc báo và tạp chí cũ, v.v.
4 スポーツ新聞しんぶんを 読よんだり たまに 勉強べんきょうしたり します。4 Đọc báo thể thao hoặc thỉnh thoảng học bài.
④ Đáp án đúng

Người viết nói rằng 'hầu hết là để đọc báo và tạp chí' (ほとんど新聞やざっしを読むためです) và 'tôi đọc báo thể thao và tạp chí' (スポーツ新聞やざっしを読むのです).

Do đó, việc đọc báo thể thao là một trong những hoạt động của người viết.

Mặc dù người viết không đề cập đến việc học bài, nhưng đây là lựa chọn phù hợp nhất vì phần chính của nó được hỗ trợ trực tiếp bởi đoạn văn.

Các lựa chọn khác:

1. Người viết nói rằng 'dù đi lúc nào cũng hầu như không thể ngồi' (いつ行っても、ほとんどすわることはできません) vì đông người, nên việc tìm chỗ ngồi dễ dàng là không đúng.

2. Người viết nói 'cũng có khi mượn sách' (本を借りることもありますが) nhưng mục đích chính là đọc, và không nói là về ngay sau khi mượn.

3. Đoạn văn nói 'báo và tạp chí cũ có thể mượn về' (古い新聞やざっしは借りて帰れます), ngụ ý rằng người đọc thường đọc báo mới nhất tại thư viện. Người viết cũng không nói rõ là đọc báo cũ.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.問題もんだい1 ( ) の中なかに、てきとうな言葉ことばを入いれなさい。 。いつ行いってもこんでいるので、私わたしはすみにあいてあるかたいすや、小ちいさい子こどもたちのための場所ばしょに行いくこともあります。( ) スポーツ新聞しんぶんやざっしを読よむのです。
Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Dù đi lúc nào cũng đông đúc, nên tôi cũng có khi đi đến góc trống có ghế cứng, hoặc đến khu vực dành cho trẻ nhỏ. ( ) Tôi đọc báo thể thao và tạp chí.
1 どの時とき1 Khi nào
2 どこ2 Ở đâu
3 それは3 Đó là
4 どれで4 Bằng cái nào
③ Đáp án đúng

Câu trước nói về việc người viết đôi khi phải đến những chỗ ngồi đặc biệt vì thư viện đông đúc.

Câu sau nói về việc người viết đọc báo thể thao và tạp chí. 'それは' (đó là/cái đó là) dùng để giải thích hoặc làm rõ hành động được thực hiện trong tình huống đã nêu.

Nó liên kết hai câu, giải thích rằng việc đọc báo thể thao là điều người viết làm khi đến những chỗ đó.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
3.問題もんだい2 この図書館としょかんはどんな図書館としょかんですか。
Thư viện này là loại thư viện như thế nào?
1 外国がいこくの本ほんや新聞しんぶんがたくさんおいてあります。1 Có nhiều sách và báo nước ngoài.
2 図書館としょかんの本ほんやざっしは何なにも借かりることができません。2 Không thể mượn bất kỳ sách hay tạp chí nào của thư viện.
3 だれでも自由じゆうに勉強べんきょうしたり、ねたりすることができます。3 Bất cứ ai cũng có thể tự do học bài hoặc ngủ.
4 子こどもが一人ひとりで本ほんを読よんだり、遊あそんだりすることができます。4 Trẻ em có thể tự đọc sách hoặc chơi một mình.
① Đáp án đúng

Đoạn văn nói rằng 'không chỉ có báo Nhật mà còn có báo tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Hoa, v.v.

được đặt sẵn' (日本の新聞ばかりでなく英語や韓国語や中国語などの新聞がおいてありますから).

Điều này trực tiếp hỗ trợ lựa chọn 1 rằng có nhiều báo nước ngoài.

Các lựa chọn khác:

2. Sai. Đoạn văn nói 'cũng có khi mượn sách' (本を借りることもありますが) và 'báo cũ có thể mượn về' (古い新聞やざっしは借りて帰れます).

3. Sai. Đoạn văn nói 'không được ngủ' (ねてはいけないのですが).

4. Sai. Đoạn văn nói 'có thể thấy trẻ nhỏ được mẹ đọc sách cho nghe' (小さい子どもが おかあさんに本を読んでもらっているのを見ることができます), không phải trẻ em tự đọc hoặc chơi một mình.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)