ポイント理解 · Bài 10 · Nghe hiểu N3

Người đàn ông tại sao không thể đi nhậu

例題2
この問題もんだいでは、まず質問しつもんいてください。そのあと、問題もんだい用紙ようしてください。時間じかんがあります。それからはなしいて、問題もんだい用紙ようしの1から4のなかから、もっともよいものをひとえらんでください。
▶ 音声
おとこにんはどうして飲み会のみかいけませんか。
Người đàn ông tại sao không thể đi nhậu được?
アルバイトがあるからVì có việc làm thêm.
子供こども世話せわをするからVì phải trông trẻ.
友達ともだち結婚式けっこんしきくからVì phải đi đám cưới bạn.
週末しゅうまつやすみではないからVì cuối tuần không được nghỉ.
② Đáp án đúng

Người đàn ông nói rằng 'việc làm thêm' thì 'không vấn đề gì' (đã xin nghỉ từ trước) nên lựa chọn 1 là sai.

Anh ấy nói rằng 'chị gái nhờ trông con hộ' nên lựa chọn 2 là đáp án đúng. 'Đi đám cưới bạn' là lý do của chị gái, không phải của anh ấy. 'Cuối tuần không được nghỉ' là tình huống của anh trai anh ấy, không phải của bản thân anh ấy.
おんな: 親近しんきんもの、あしたの飲み会のみかいく? ?おとこ: あー、こうとおもってたんだけど……。 。おんな: ああ、アルバイトのか。 。おとこ: それはぜんからやすみをもらってたからいいんだけど。あたしはさ、あね子供こどもあずかってほしいってたのまれちゃってね。友達ともだち結婚式けっこんしきくからって。 。おんな: おにいさんはいないの? ?おとこ: うん、いつもなら週末しゅうまつやすみなんだけど……。子供こどもが1にんじゃかわいそうだしね。 。おんな: ふうん。大変たいへんそうだけど、頑張がんばってね。 。おとこ: おとこにんはどうして飲み会のみかいけませんか。
Nữ: Shinkonsha, tiệc nhậu ngày mai, anh đi không? Nam: À, tôi cũng định đi... Nữ: À, vì việc làm thêm à? Nam: Việc đó thì tôi đã xin nghỉ từ trước rồi nên không sao. Nhưng mà, chị gái tôi nhờ tôi trông con hộ. Bảo là chị ấy đi đám cưới bạn. Nữ: Anh không có anh trai à? Nam: Ừm, bình thường thì cuối tuần tôi được nghỉ... Nhưng mà để một đứa trẻ một mình thì tội nghiệp quá. Nữ: Hừm. Nghe có vẻ vất vả nhỉ, cố gắng lên nhé. Nam: Người đàn ông tại sao không thể đi nhậu được?

Nguồn âm thanh: 『新完全マスター聴解 日本語能力試験N3』ⓒ スリーエーネットワーク (3A Network). Nhà xuất bản đăng công khai miễn phí phần âm thanh của đĩa CD kèm sách tại trang chính thức. Trang này chỉ phát trực tuyến cho học viên Trí Lữ; muốn tải về, mời tải từ trang của nhà xuất bản.