Để đưa nội dung lời ai đó nói hoặc điều bản thân nghĩ vào trong một câu, ta có các cách dưới đây. Điểm mấu chốt là chọn đúng hình thức đứng trước 「と」(thể thường, thể 「〜ように」, thể 「〜てほしい」, mệnh lệnh/cấm chỉ) và đúng cách hỏi gián tiếp 「〜かどうか・疑問詞〜か」.
① 普通形 + と … 「言う・思う・感じる」
Thể thường + と + động từ nói/nghĩ/cảm thấy. Dùng cho lời nói hoặc ý nghĩ.
わたしはリンさんはきっと合格するだろうと思います。
② 辞書形・ない形+ように / て形・ない形で+ほしいと / 命令形・禁止形+と … 「頼む・注意する・言う」
Trích lời nhờ vả, nhắc nhở, ra lệnh: dùng 「〜ように」, 「〜てほしいと」 hoặc thể mệnh lệnh/cấm chỉ + と.
医者はカンさんにときどき運動をするように勧めた。
わたしは先生にもう一度説明してほしいと頼んだ。
母はわたしにお金を大切に使えと言った。
③ 普通形+かどうか / 疑問詞〜か … 「聞く・わからない・調べる」
Hỏi gián tiếp: 「〜かどうか」(có…hay không) hoặc 「疑問詞〜か」(nghi vấn từ + か).
Dùng để trích dẫn nội dung của lời nói, suy nghĩ, cảm nhận của người khác hoặc của bản thân. Phần đứng trước 「と」 thường ở thể thông thường (普通形). Đây là cách phổ biến nhất để truyền đạt nội dung một cách gián tiếp.
Ví dụ (trong sách)
わたしはリンさんはきっと合格するだろうと思います。
Tôi nghĩ rằng Lin chắc chắn sẽ đậu.
先生は「明日はテストがある」と言った。
Thầy giáo nói: "Ngày mai có bài kiểm tra".
Ghi chú
Thể thông thường bao gồm cả danh từ và tính từ -na (danh từ + だ, tính từ -na + だ). Khi trích dẫn trực tiếp, có thể dùng dấu ngoặc kép 「」.
2
ように言う・頼む・注意するBảo/yêu cầu/khuyên/chú ý ai đó làm/không làm ~
Dùng để truyền đạt một lời yêu cầu, khuyên nhủ, hoặc nhắc nhở ai đó làm hoặc không làm một hành động nào đó một cách gián tiếp. Thường đi với các động từ như 「頼む」(nhờ vả), 「注意する」(nhắc nhở), 「言う」(nói), 「勧める」(khuyên nhủ).
Ví dụ (trong sách)
医者はカンさんにときどき運動をするように勧めた。
Bác sĩ đã khuyên Kang thỉnh thoảng nên tập thể dục.
先生は学生たちに、授業中は静かにするように言った。
Thầy giáo đã bảo học sinh giữ trật tự trong giờ học.
Ghi chú
Trợ từ 「と」 có thể có hoặc không. Mẫu này mang sắc thái nhẹ nhàng, gián tiếp hơn so với mệnh lệnh trực tiếp.
3
てほしいと頼む・言うYêu cầu/mong muốn ai đó làm ~
📖 項目3
Cấu tạo
Vて + ほしい + と + 頼む・言う Vないで + ほしい + と + 頼む・言う
Giải thích (nguyên văn sách)
相手に自分の希望を伝え、その行動を求める。
Dùng để truyền đạt mong muốn hoặc yêu cầu của người nói đối với hành động của người khác một cách gián tiếp. Thường đi với 「頼む」(nhờ vả) hoặc 「言う」(nói).
Ví dụ (trong sách)
わたしは先生にもう一度説明してほしいと頼んだ。
Tôi đã nhờ thầy giáo giải thích lại một lần nữa.
社長は社員にもっと早く出社してほしいと言った。
Giám đốc đã nói rằng ông muốn nhân viên đến công ty sớm hơn.
4
命令形・禁止形+と言う・注意するBảo/ra lệnh/cấm ai đó làm/không làm ~
📖 項目4
Cấu tạo
命令形 + と + 言う・注意する 禁止形 + と + 言う・注意する
Giải thích (nguyên văn sách)
相手に直接的な命令や禁止の内容を伝える。
Dùng để truyền đạt một mệnh lệnh hoặc lời cấm đoán trực tiếp của người nói hoặc người khác một cách gián tiếp. Thường đi với 「言う」(nói) hoặc 「注意する」(nhắc nhở).
Ví dụ (trong sách)
母はわたしにお金を大切に使えと言った。
Mẹ đã bảo tôi hãy sử dụng tiền cẩn thận.
先生は学生に「走るな」と注意した。
Thầy giáo đã nhắc nhở học sinh "Đừng chạy".
Ghi chú
So với 「~ように言う」, mẫu này mang sắc thái mạnh mẽ và trực tiếp hơn, thường dùng khi người nói có quyền hạn hoặc muốn nhấn mạnh sự nghiêm khắc.
5
かどうか聞く・わからない・調べるHỏi/không biết/kiểm tra xem có ~ hay không
📖 項目5
Cấu tạo
普通形 + かどうか + 聞く・わからない・調べる
Giải thích (nguyên văn sách)
はい・いいえで答えられる内容を間接的に質問する。
Dùng để hỏi, không biết, hoặc kiểm tra một nội dung mà câu trả lời có thể là "có" hoặc "không" một cách gián tiếp. Phần đứng trước 「かどうか」 ở thể thông thường.
Ví dụ (trong sách)
わたしはカンさんにあした会えるかどうか聞いた。
Tôi đã hỏi Kang xem ngày mai có gặp được không.
彼がその計画に賛成してくれるかどうか、まだわからない。
Vẫn chưa biết liệu anh ấy có đồng ý với kế hoạch đó hay không.
Ghi chú
Trợ từ 「を」 hoặc 「が」 sau 「かどうか」 có thể lược bỏ.
6
疑問詞+か聞く・わからない・調べるHỏi/không biết/kiểm tra [cái gì/ở đâu/khi nào...] một cách gián tiếp
📖 項目6
Cấu tạo
疑問詞 + 普通形 + か + 聞く・わからない・調べる
Giải thích (nguyên văn sách)
疑問詞を含む内容を間接的に質問する。
Dùng để hỏi, không biết, hoặc kiểm tra một nội dung có chứa từ nghi vấn (ai, cái gì, ở đâu, khi nào, tại sao, bằng cách nào...) một cách gián tiếp. Phần đứng trước 「か」 ở thể thông thường.
Ví dụ (trong sách)
わたしはどうすれば日本語が上手になるか(が)わからない。
Tôi không biết làm thế nào để giỏi tiếng Nhật.
彼はいつ日本へ行くか、まだ決めていない。
Anh ấy vẫn chưa quyết định khi nào sẽ đi Nhật.
Ghi chú
Trợ từ 「を」 hoặc 「が」 sau 「か」 có thể lược bỏ.
7
どうして/なぜ〜かというと、…からだLý do là vì ~
📖 項目7
Cấu tạo
どうして/なぜ + 普通形 + かというと、普通形 + からだ。
Giải thích (nguyên văn sách)
質問の答えとして理由を述べる。
Dùng để giải thích lý do hoặc nguyên nhân cho một câu hỏi "tại sao" (どうして/なぜ). Đây là một cấu trúc dùng để đưa ra lời giải thích chi tiết, thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết thân mật. Phần đứng trước 「かというと」 và 「からだ」 đều ở thể thông thường.
Ví dụ (trong sách)
どうしてこの店は人気があるかというと、安くておいしいからです。
Lý do cửa hàng này được yêu thích là vì đồ ăn rẻ và ngon.
なぜ彼が怒っているかというと、約束を破られたからだ。
Lý do anh ấy tức giận là vì lời hứa đã bị phá vỡ.
Ghi chú
「というと」 có thể được hiểu là "nếu nói về lý do thì..." hoặc "cái gọi là lý do thì...". 「からだ」 có thể thay bằng 「からです」 để lịch sự hơn.
★
練習 — 文の組み立て (1課) · 10 câu
Sắp xếp câu · chọn mảnh vào ô ★ — đúng định dạng đề thi thật JLPT N3 文法
Đáp án chính thức 別冊解答
Sắp xếp 4 mảnh 1·2·3·4 vào 4 ô trống của câu. Chọn mảnh nằm ở ô ★ (ô thứ 3). Bấm để chấm — hiện thứ tự đúng, câu hoàn chỉnh và giải thích.
1今度の旅行について __★_ お返事をください。
計画でこのようなどうかいいか
✓ Vào ô ★: số 4 · Thứ tự đúng: 2→1→4→3
今度の旅行についてこのような計画でいいかどうかお返事をください。
Về chuyến đi lần này, xin anh/chị cho biết kế hoạch như thế này có được hay không.
Hỏi gián tiếp 「いいかどうか」(có được hay không) theo mẫu ③. 「このような計画で」bổ nghĩa, đứng trước 「いいか」; 「いいか」(★) nối với 「どうか」rồi tới 「お返事をください」.
2危ないから __★_ 子どもたちに注意した。
並んで横にように歩かない
✓ Vào ô ★: số 4 · Thứ tự đúng: 2→1→4→3
危ないから横に並んで歩かないように子どもたちに注意した。
Vì nguy hiểm nên tôi đã nhắc các em nhỏ đừng dàn hàng ngang mà đi.
Trích lời nhắc nhở theo mẫu ②: 「〜ないように+注意する」. 「横に並んで」(dàn hàng ngang) bổ nghĩa cho 「歩かない」; 「歩かない」(★) + 「ように」 = đừng đi như vậy.
3どうすれば入りたい __★_ 聞いてみたい。
会社に先輩に入れるか
✓ Vào ô ★: số 4 · Thứ tự đúng: 1→3→4→2
どうすれば入りたい会社に入れるか先輩に聞いてみたい。
Tôi muốn thử hỏi tiền bối xem làm thế nào để vào được công ty mình muốn vào.
Hỏi gián tiếp với nghi vấn từ 「どうすれば〜か」 theo mẫu ③. 「入りたい会社に」(vào công ty muốn vào) → 「入れる」→ 「か」(★) khép câu hỏi → 「先輩に聞いてみたい」.
4今年こそ __★_ と思う。
行きたかった行こうヨーロッパに前から
✓ Vào ô ★: số 3 · Thứ tự đúng: 4→1→3→2
今年こそ前から行きたかったヨーロッパに行こうと思う。
Năm nay nhất định tôi định đi châu Âu, nơi tôi đã muốn đến từ trước.
Ý chí 「行こうと思う」 theo mẫu ① (thể ý chí + と思う). 「前から行きたかった」bổ nghĩa cho 「ヨーロッパに」(★); sau đó 「行こう」+「と思う」.
5リンさんは、自分がアルバイトで __★_ と言った。
食べに働いている来てほしい店に
✓ Vào ô ★: số 1 · Thứ tự đúng: 2→4→1→3
リンさんは、自分がアルバイトで働いている店に食べに来てほしいと言った。
Anh Lin nói rằng muốn (tôi) đến ăn ở quán mà anh ấy đang làm thêm.
Trích lời mong muốn 「〜てほしいと言う」 theo mẫu ②. 「働いている店に」(quán đang làm thêm) → 「食べに」(★) → 「来てほしい」 + 「と言った」.
6先生に授業中は __★_ どうしても寝てしまう。
と言われても寝るなつまらないと
✓ Vào ô ★: số 2 · Thứ tự đúng: 3→1→2→4
先生に授業中は寝るなと言われてもつまらないとどうしても寝てしまう。
Dù bị thầy nhắc đừng ngủ trong giờ học, nhưng vì chán nên tôi vẫn cứ ngủ mất.
Trích lời cấm chỉ 「禁止形+と言われる」 theo mẫu ②: 「寝るなと言われても」(dù bị bảo đừng ngủ). 「寝るな」→「と」→「言われても」(★) → 「つまらないと」(vì chán) nêu lý do.
7山田さんに __★_ と聞かれた。
ほしいのどれかいちばんは
✓ Vào ô ★: số 4 · Thứ tự đúng: 3→1→4→2
山田さんにいちばんほしいのはどれかと聞かれた。
Tôi được anh Yamada hỏi rằng cái mình muốn nhất là cái nào.
Hỏi gián tiếp 「疑問詞〜か」 theo mẫu ③. 「いちばんほしいの」(cái muốn nhất) + 「は」(★) làm chủ đề → 「どれか」(là cái nào) → 「と聞かれた」.
8どうして __★_ やり方を間違えていたからだ。
というとように言われたかやり直す
✓ Vào ô ★: số 3 · Thứ tự đúng: 4→2→3→1
どうしてやり直すように言われたかというとやり方を間違えていたからだ。
Nói về việc tại sao tôi bị bảo phải làm lại, đó là vì tôi đã làm sai cách.
Mẫu ④ 「どうして〜かというと、…からだ」kết hợp trích lời 「ように言われる」. 「やり直す」→「ように」→「言われたか」(★) → 「というと」 → vế lý do 「…からだ」.
9店長に __★_ と言われた。
言えそう休みたいなら
✓ Vào ô ★: số 2 · Thứ tự đúng: 3→4→2→1
店長に休みたいならそう言えと言われた。
Tôi bị quản lý bảo rằng nếu muốn nghỉ thì hãy nói vậy.