第だい3部ぶ 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · まとめ問題もんだい

まとめ問題もんだい(9課か・10課か)— Bài tổng hợp (9課か・10課か): Từ nối · Thống nhất văn phong

Đọc đoạn văn, hiểu toàn bộ nội dung rồi chọn đáp án thích hợp nhất cho mỗi ô trống (1·2·3·4).
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
試み

まとめ問題もんだい(9課か・10課か)— 10 câu

Điền đoạn văn 文章ぶんしょうの文法ぶんぽう · 1·2·3·4 (nguyên văn N3 文法ぶんぽう)
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Đọc cả đoạn để hiểu mạch văn, rồi bấm đáp án điền vào từng ô. Điểm tính trên cả 10 câu.
文章ぶんしょう 1Đọc đoạn văn 1 rồi điền [1]–[5] · 1·2·3·4
📄 文章ぶんしょう — đọc cả đoạn rồi điền [1]–[5]
(参考さんこう:青木あおき祐人ゆうじん・青木あおきのぞみ『ゆうとくんちのしあわせごはん』宮きゅう帯たい出版しゅっぱん社しゃ)

わたしは料理りょうりが大好だいすきで、自分じぶんの息子むすこたちにも小ちいさいころから料理りょうりを1。ある日ひ、息子むすこが一人ひとりで家族かぞくのために卵たまごの料理りょうりを作つくってくれた。わたしたちは喜よろこんでさっそく一口ひとくち食たべてみた。2、そのおいしそうな料理りょうりは、とても辛つらかった。息子むすこがトマトケチャップだと思おもって入いれたのは、実じつは辛つらいソースだったのだ。息子むすこは泣なきそうな顔かおをしていた。わたしは、「この子こが家族かぞくを喜よろこばせようと思おもってしたことなのだから、その気持きもちは絶対ぜったいに無駄むだにしたくない」と思おもった。3、その辛つらい料理りょうりを使つかって新あたらしい料理りょうりを作つくることにした。「失敗しっぱいは悪わるいことじゃないよ。それに、これは失敗しっぱいではなくて、まだ途中とちゅうなんだから」と言いいながらスープを4、その卵たまご料理りょうりを入いれてみた。すると、ふつうのスープが本当ほんとうにおいしいスープに変かわった。息子むすこも5。

1[1] — chọn đáp án điền vào ô [1] trong đoạn văn.
されているさせているしてきたさせられてきた
✓ Đáp án: 2 — させている
Chủ ngữ là 「わたし」(người mẹ) cho/bảo các con tập nấu ăn → thể sai khiến 「させる」: 料理りょうりをさせている (đang cho/để con nấu ăn).
1: 「されている」là bị động — người mẹ là người sai khiến, không phải bị động.
3: 「してきた」(đã làm đến nay) thiếu nghĩa sai khiến; chủ thể của hành động nấu phải là các con.
4: 「させられてきた」là sai khiến-bị động, điểm nhìn của người BỊ bắt làm (các con); ở đây điểm nhìn là người mẹ — người khiến.
2[2] — chọn đáp án điền vào ô [2] trong đoạn văn.
ところがところでつまりしかも
✓ Đáp án: 1 — ところが
「わたしたちは喜よろこんで一口ひとくち食たべてみた」→ kết quả TRÁI mong đợi (món rất cay) → 「ところが」(thế nhưng, ngược lại).
2: 「ところで」dùng để ĐỔI chủ đề (nhân tiện), không nối hai diễn biến trái ngược.
3: 「つまり」(tóm lại / nói cách khác) dùng để giải thích lại, không hợp.
4: 「しかも」(hơn nữa) thêm thông tin cùng chiều, trái với mạch đảo chiều ở đây.
3[3] — chọn đáp án điền vào ô [3] trong đoạn văn.
さらにまたそこでただ
✓ Đáp án: 3 — そこで
「気持きもちを無駄むだにしたくない」→ vì thế đưa ra hành động tiếp theo (làm món mới) → 「そこで」(vì vậy, do đó).
1: 「さらに」(thêm nữa) chỉ bổ sung, không diễn đạt quan hệ nguyên nhân–hành động.
2: 「また」(ngoài ra, lại) liệt kê thêm, không nối nguyên nhân với quyết định.
4: 「ただ」(chỉ có điều) nêu ngoại lệ/hạn chế, không hợp mạch.
4[4] — chọn đáp án điền vào ô [4] trong đoạn văn.
作つくったので作つくったが作つくった作つくり
✓ Đáp án: 4 — 作さくつくり
Hai hành động nối tiếp song song trong một câu: スープを作つくり、その卵たまご料理りょうりを入いれてみた → thể liên dụng 「作つくり」(vừa làm súp, vừa cho…).
1: 「作つくったので」(vì đã làm nên) chỉ lý do, không hợp mạch nối hành động.
2: 「作つくったが」(đã làm nhưng) chỉ tương phản, sai nghĩa.
3: 「作つくった」kết thúc câu, không nối được với mệnh đề sau 「入いれてみた」.
5[5] — chọn đáp án điền vào ô [5] trong đoạn văn.
笑顔えがおになったんだ笑顔えがおになっていた笑顔えがおを見みていた笑顔えがおを見みたんだ
✓ Đáp án: 2 — 笑顔えがおえがおになっていた
Toàn bài là văn kể khách quan thể thường (thống nhất văn phong — 10課か). Người con là người CƯỜI → 「笑顔えがおになっていた」(đã mỉm cười).
1: 「〜んだ」mang sắc thái khẩu ngữ/nhấn mạnh, phá vỡ văn phong kể chuyện thống nhất.
3: 「笑顔えがおを見みていた」nghĩa là 'đang NHÌN nụ cười' — sai chủ thể, con là người cười chứ không phải nhìn.
4: 「笑顔えがおを見みたんだ」sai cả nghĩa (nhìn) lẫn văn phong (〜んだ).
文章ぶんしょう 2Đọc đoạn văn 2 rồi điền [1]–[5] · 1·2·3·4
📄 文章ぶんしょう — đọc cả đoạn rồi điền [1]–[5]
100年ねん前まえと今いま

100年ねん前まえと今いまとを比くらべると、いろいろなことが変かわってきた。今いま、わたしたちはさまざまな技術ぎじゅつのおかげで、便利べんりな生活せいかつを送おくっている。1、人ひとの心こころも昔むかしよりよくなったと言いえるだろうか。

例たとえば、今いまはお金かねさえ払はらえばいつでも自分じぶんの食たべたい物ものが買かえるので、食べ物たべもののありがたみがわからなくなってきている。2、昔むかしは今いまより食べ物たべものを手てに入いれることが難むずかしかった。そのため、今いまよりもずっと感謝かんしゃの心こころを持もっていたはずだ。

また、今いまは、通信つうしん手段しゅだんが発達はったつしてきて、人ひとと3コミュニケーションが取とれるようになった。便利べんりにはなったが、その分ぶん、心こころの距離きょりは遠とおくなってしまった。昔むかしの人ひとは、いつも相手あいてと直接ちょくせつ会あって4、今いまよりも親したしい関係かんけいを作つくることができていたのではないだろうか。

今いまのわたしたちも、昔むかしの人ひとのように感謝かんしゃの心こころを持もち、もっと人間にんげん関係かんけいを大切たいせつにすれば、100年ねん前まえと同おなじような心こころ豊ゆたかな生活せいかつが送おくれるように5と思おもう。

1[1] — chọn đáp án điền vào ô [1] trong đoạn văn.
するとそれからしかししかも
✓ Đáp án: 3 — しかし
「便利べんりな生活せいかつを送おくっている」↔「人ひとの心こころもよくなったと言いえるか」→ đối lập tiện nghi vật chất với tâm hồn → 「しかし」(tuy nhiên).
1: 「すると」(thế là) nối kết quả tức thời, không phải tương phản.
2: 「それから」(sau đó) chỉ trình tự thời gian.
4: 「しかも」(hơn nữa) thêm thông tin cùng chiều, trái mạch.
2[2] — chọn đáp án điền vào ô [2] trong đoạn văn.
または一方いっぽうただそれに
✓ Đáp án: 2 — 一方いっぽういっぽう
Vế trước nói NAY mất đi sự biết ơn, vế sau nói XƯA khó kiếm đồ ăn → đối chiếu hai mặt → 「一方いっぽう」(mặt khác).
1: 「または」(hoặc) dùng để chọn lựa, không đối chiếu.
3: 「ただ」(chỉ có điều) nêu ngoại lệ nhỏ, không phải đối chiếu xưa–nay.
4: 「それに」(thêm vào đó) bổ sung cùng chiều, sai mạch.
3[3] — chọn đáp án điền vào ô [3] trong đoạn văn.
会あわずに会あえず会あえなく会あわなくなり
✓ Đáp án: 1 — 会かいあわずに
「人ひとと〜コミュニケーションが取とれる」→ 会あわずに (mà KHÔNG cần gặp mặt vẫn giao tiếp được): 〜ずに = không làm A mà làm B.
2: 「会あえず」(không thể gặp) mang nghĩa bất lực, ở đây là 'không cần gặp', không phải không gặp được.
3: 「会あえなく」sai dạng ngữ pháp để nối, và nghĩa 'không thể gặp' cũng lệch.
4: 「会あわなくなり」(trở nên không gặp nữa) sai mạch, không khớp với 'vẫn giao tiếp được'.
4[4] — chọn đáp án điền vào ô [4] trong đoạn văn.
話はなしていたのが話はなしていたけど話はなしていたのに話はなしていたので
✓ Đáp án: 4 — 話はなしはなしていたので
「直接ちょくせつ会あって話はなしていた」→ vì thế 「親したしい関係かんけいを作つくることができていた」→ quan hệ nguyên nhân-kết quả → 「話はなしていたので」(vì đã trò chuyện nên…).
1: 「話はなしていたのが」biến mệnh đề thành chủ ngữ, không nối được với kết quả tích cực phía sau.
2: 「話はなしていたけど」(nhưng) tương phản, trái mạch (vế sau là kết quả thuận).
3: 「話はなしていたのに」(vậy mà) nghịch lý, sai vì vế sau là kết quả tốt đẹp phù hợp.
5[5] — chọn đáp án điền vào ô [5] trong đoạn văn.
なるのではないかなるのではないかななるのではないだろうなるのではないでしょう
✓ Đáp án: 1 — なるのではないか
Bài nghị luận viết bằng thể thường; kết bằng 「〜のではないか」(chẳng phải là… sao) — nêu nhận định mềm, thống nhất văn phong (10課か).
2: 「〜かな」mang sắc thái độc thoại/khẩu ngữ, phá vỡ văn phong nghị luận.
3: 「〜のではないだろう」nghĩa thành phỏng đoán PHỦ ĐỊNH ('chắc sẽ không…'), lệch ý khẳng định nhẹ.
4: 「〜でしょう」là thể lịch sự です/ます, không nhất quán với thể thường của toàn bài.