🃏 Học từng thẻ như app Mỗi từ một thẻ · lướt qua từng cái · có bài tập chấm ngay Vào học →
第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · 1課か — ~とき

Diễn tả thời điểm & khoảng thời gian

4 mẫu ngữ pháp: ~うちに ・ ~間ま(に)・ ~てからでないと ・ ~ところだ
📖 Nội dung & bài tập trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
1
~うちに / ~ないうちにTrong khi / Trước khi (trạng thái còn) ~
📖 1課か・項目こうもく1
Cách dùng A — Trước khi trạng thái thay đổi
Cấu tạo
名-の ・ 動-辞書形 / ている / ない形 ・ イ形-い ・ ナ形-な + うちに
Giải thích (nguyên văn sách)
「~の状態じょうたいが変かわる前まえに、…する。」 ~は変化へんかする前まえの状態じょうたいを表あらわす言葉ことば。…は意志いし的てきな動作どうさを表あらわす文ぶん。
Trước khi trạng thái ~ có sự thay đổi thì thực hiện hành động …
• ~ là từ thể hiện trạng thái trước khi có sự thay đổi.
• … là câu thể hiện hành động mang tính ý chí của người nói (tranh thủ làm trước khi trễ).
Ví dụ (trong sách)
①日本にほんにいるうちに一いち度ど富士ふじ山やまに登のぼってみたい。
②はい、アイスクリーム。溶とけないうちに早はやく食たべてくださいね。
③明あかるいうちに庭にわの掃除そうじをしてしまおう。
Cách dùng B — Trong khi trạng thái còn tiếp diễn thì có thay đổi tự nhiên
Cấu tạo
動-辞書形 / ている / ない形 + うちに
Giải thích (nguyên văn sách)
「~の状態じょうたいが続つづいているときに、…に変かわる。」 ~は継続けいぞく的てきなことを表あらわす言葉ことば。…は変化へんかを表あらわす文ぶんで、話者わしゃの意志いしが入はいらない文ぶん。
Trong khi trạng thái ~ đang tiếp diễn thì xảy ra một sự thay đổi …
• ~ là từ thể hiện sự việc được duy trì trong một khoảng thời gian.
• … là câu thể hiện sự biến đổi, không bao gồm ý chí của người nói.
Ví dụ (trong sách)
①音楽おんがくを聞きいているうちに眠ねむってしまった。
②少すこし難むずかしい曲きょくでも、練習れんしゅうを重かさねるうちに弾ひけるようになりますよ。
③気きがつかないうちに外そとは暗くらくなっていた。
Mẹo phân biệt A / B
Cách A: vế sau là hành động ý chí (làm gì đó cho kịp) → tranh thủ kẻo trễ. Cách B: vế sau là thay đổi tự nhiên (ngủ mất, tối mất, làm được…) → diễn ra trong vô thức, thường đi với 「~ているうちに / ~ないうちに」.
2
~間ま / ~間まにSuốt trong khi ~ / Vào lúc trong khi ~
📖 1課か・項目こうもく2
Cấu tạo
名-の ・ 動-辞書形 / ている / ない形 + 間 ・ 間に
Giải thích (nguyên văn sách)
「~間ま…」:「~の状態じょうたいが続つづいているとき、ずっと…する・ずっと…の状態じょうたいだ。」 ~は継続けいぞく的てきなことを表あらわす言葉ことば。…も継続けいぞく的てきなことを表あらわす文ぶん。
~間ま … : Trong suốt khi trạng thái ~ còn tiếp diễn thì liên tục làm … / liên tục ở trạng thái … → vế sau cũng kéo dài.
「~間まに…」:「~の状態じょうたいが続つづいているときに、…する・…が起おこる。」 ~は継続けいぞく的てきなことを表あらわす言葉ことば。…は瞬間しゅんかん的てきなことを表あらわす文ぶん。
~間まに … : Trong khi trạng thái ~ đang tiếp diễn thì làm … / … xảy ra → vế sau là sự việc diễn ra tại một thời điểm (mang tính tức thời).
Ví dụ (trong sách)
①お母かあさんが昼寝ひるねをしている間ま、子こどもたちはテレビを見みていた。
②わたしが旅行りょこうで留守るすの間ま、うちの犬いぬのお世話せわをお願ねがいできないでしょうか。
③お母かあさんが昼寝ひるねをしている間まに、子こどもたちは遊あそびに出でかけた。
④わたしが旅行りょこうで留守るすの間まに、庭にわに草くさがたくさん生はえてしまった。
Phân biệt
~間ま: vế sau là trạng thái / hành động kéo dài song song (見みていた, お願ねがいする…).
~間まに: vế sau là việc xảy ra một lần ở thời điểm nào đó (出でかけた, 生はえてしまった…).
~うちに: nhấn mạnh tranh thủ kẻo trạng thái biến mất; còn 「~間まに」 thì trung tính, chỉ nêu mốc thời gian.
3
~てからでないと / ~てからでなければNếu chưa ~ (trước) thì không thể / không được …
📖 1課か・項目こうもく3
Cấu tạo
動-て形 + からでないと ・ からでなければ + (vế phủ định / tiêu cực)
Giải thích (nguyên văn sách)
「~の前まえは…の状態じょうたいが続つづく。」 …は否定ひてい的てきな意味いみやマイナスの状態じょうたいを表あらわす文ぶん。
Trước khi ~ (chưa làm xong ~) thì trạng thái … vẫn cứ tiếp tục.
• … (vế sau) là câu mang ý phủ định hoặc trạng thái tiêu cực (không thể, không được, vô lý…). ~ là điều kiện cần phải hoàn thành trước.
Ví dụ (trong sách)
①店員てんいん「いかがですか。こちらの絵えはすばらしいですよ。」客きゃく「うーん。高たかい物ものなので、家族かぞくと相談そうだんしてからでないと買かうかどうか決きめられませんね。」
②運転うんてん免許めんきょを取とってからでなければ車くるまを運転うんてんしてはいけない。
③病気びょうきが治なおってからでなければ激はげしい運動うんどうは無理むりだ。
Phân biệt
~てから (N5): chỉ trình tự "sau khi ~ rồi mới làm", vế sau không bắt buộc phủ định.
~てからでないと: nhấn mạnh điều kiện cần, vế sau luôn là không thể / không được.
4
~ところだ / ~ところ(+助詞じょし)Ngay trước / Đang / Ngay sau khi ~
📖 1課か・項目こうもく4
Cấu tạo
動-辞書形 + ところだ ⇒ ngay trước khi (①)
動-ている + ところだ ⇒ đang trong lúc (②)
動-た形 + ところだ ⇒ vừa mới ~ xong (③④)
Giải thích (nguyên văn sách)
「~の直前ちょくぜんだ(①)・進行しんこう中ちゅうだ(②)・直後ちょくごだ(③④)。」 文中ぶんちゅうでは、後あとに来くる動詞どうしによって「ところを・ところで・ところへ」などの形かたちになる。
Diễn tả thời điểm của hành động: ngay trước khi (①), đang tiến hành (②), hoặc ngay sau khi (③④).
• Trong câu, tùy động từ đứng sau mà trợ từ đi kèm đổi thành 「ところを・ところで・ところへ」…
Ví dụ (trong sách)
①ロケットは間まもなく飛び立とびたつところです。緊張きんちょうの瞬間しゅんかんです。
②試験しけん中ちゅう、となりの人ひとの答こたえを見みているところを先生せんせいに注意ちゅういされた。
③楽たのしみにしていたテレビドラマが始はじまったところで電話でんわ話はなしが鳴なった。
④ケーキができ上あがったところへ子こどもたちが帰かえってきた。
Lưu ý trợ từ
ところを: vế sau là động từ tác động lên chủ thể (見みられた・注意ちゅういされた…). ところで: vế sau là việc xảy ra ngay tại thời điểm đó (電話でんわが鳴なった…). ところへ: vế sau là việc đến / xuất hiện (帰かえってきた・来きた…).
練れん

練習れんしゅう — Bài tập (1課か)

9 câu · lấy nguyên văn từ Shin Kanzen Master N3 文法ぶんぽう (tr.20)
Đáp án chính thức từ 別冊べっさつ解答かいとう
Chọn phương án đúng nhất (a / b / c). Bấm vào đáp án để chấm ngay — hệ thống sẽ hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng / vì sao sai cho từng phương án.
1(   )うちに、聞きいたことをメモしておいたほうがいい。
忘わすれる 忘わすれない 忘わすれている
✓ Đáp án: b — 忘わすれないうちに
Vì sao đúng: 「~ないうちに」 = "trước khi (trạng thái) ~ xảy ra". Cần ghi chú trước khi quên → 忘わすれない+うちに. Đây là cách dùng A (hành động ý chí: tranh thủ ghi lại).
a 忘わすれる: 「忘わすれるうちに」 ⇒ "trong khi đang quên dần" — vô nghĩa trong ngữ cảnh này.
c 忘わすれている: "trong lúc đã quên" — nếu đã quên thì còn ghi gì nữa, mâu thuẫn logic.
2ほかのことに気きを(   )うちに御飯ごはんを食たべる時間じかんがなくなってしまった。
取とられた 取とられない 取とられている
✓ Đáp án: c — 気きを取とられているうちに
Vì sao đúng: 「気きを取とられている」 (đang bị cuốn / mải tâm vào việc khác) là trạng thái đang tiếp diễn. Trong khi trạng thái đó kéo dài thì xảy ra thay đổi tự nhiên ngoài ý muốn (hết giờ ăn) → đây là cách dùng B (~ているうちに + thay đổi không chủ ý).
a 取とられた: thể quá khứ 「た」 không kết hợp với 「うちに」 ở nghĩa này.
b 取とられない: "trước khi bị cuốn vào việc khác" — trái ngữ cảnh, vì sự việc xảy ra trong khi đang bị cuốn vào, không phải trước đó.
3お風呂ふろに(   )間まに、配達はいたつの人ひとが来きたようだ。
入はいる 入はいった 入はいっている
✓ Đáp án: c — 入はいっている間あいだに
Vì sao đúng: 「~間まに」 cần vế trước là trạng thái đang tiếp diễn → 「入はいっている」 (đang tắm). Một sự việc tức thời (người giao hàng đến) xảy ra trong khoảng thời gian đó.
a 入はいる: 辞書じしょ形けい + 間まに không tự nhiên; cần thể ている để diễn tả trạng thái đang diễn ra.
b 入はいった: 「入はいった間あいだに」 sai ngữ pháp — 間ま không gắn trực tiếp với 動どう-た形かたち ở đây.
4わたしは夏休なつやすみの(   )、アメリカの友ともだちの家いえにいた。
中なかで 間ま 間まに
✓ Đáp án: b — 夏休なつやすみの間あいだ
Vì sao đúng: Vế sau 「いた」 (ở) là trạng thái kéo dài suốt cả kỳ nghỉ → dùng 「間ま」 (không phải 間まに).
c 間まに: chỉ dùng khi vế sau là việc xảy ra một lần tại một thời điểm; còn "ở suốt kỳ nghỉ" thì kéo dài → không hợp.
a 中なかで: 「夏休なつやすみの中なかで」 không tự nhiên để chỉ khoảng thời gian theo nghĩa này.
54時よじに(   )飛行ひこう機きの時間じかんには間に合まにあわない。
起おきなければ 起おきてからでなければ 起おきられてからでないと
✓ Đáp án: a — 4時よじに起おきなければ
Vì sao đúng: Cấu trúc 「~なければ…ない」 = "nếu không ~ thì không…". "Không dậy lúc 4h" → "không kịp" là điều kiện đơn thuần. 「4時よじに」 (mốc giờ cụ thể) đi tự nhiên với 起おきなければ.
b 起おきてからでなければ: 「てからでなければ」 nhấn mạnh "phải hoàn thành hành động ~ trước"; ghép với mốc giờ 「4時よじに」 thành "sau khi dậy lúc 4 giờ" thì lủng củng, không hợp.
c 起おきられてからでないと: thêm thể khả năng 「られて」 vừa thừa vừa sai nghĩa (không nói về khả năng dậy).
6もっと暑あつくなってからでないと(   )。
海うみでは泳およげない 仕事しごとをしても疲つかれない 扇風せんぷう機きを使つかわなくてもいい
✓ Đáp án: a — 海うみでは泳およげない
Vì sao đúng: 「~てからでないと」 đòi vế sau mang ý phủ định / không thể. 「泳およげない」 (không bơi được) thỏa điều kiện đó, và hợp logic: phải nóng hơn mới bơi biển được.
b 疲つかれない: tuy là phủ định nhưng "nóng lên thì mới không mệt" vô lý về ngữ nghĩa.
c 使つかわなくてもいい: 「~なくてもいい」 mang nghĩa cho phép ("không dùng cũng được"), không phải phủ định "không thể", lại còn ngược ý (nóng thì cần quạt hơn).
7間まもなく2時じに(   )ところです。
なる なった なっている
✓ Đáp án: a — なるところです
Vì sao đúng: 「間まもなく」 (chẳng mấy chốc, sắp) báo hiệu ngay trước khi → 辞書じしょ形けい + ところ (なる+ところ). = "sắp thành 2 giờ".
b なった: 「なったところ」 = "vừa mới sang 2 giờ" — mâu thuẫn với 「間まもなく」 (chưa tới).
c なっている: 「なっているところ」 không tự nhiên với một mốc giờ tức thời như 2時じ.
8学校がっこうを休やすんで遊あそんでいる(   )友ともだちのお母かあさんに見みられた。
ところで ところに ところを
✓ Đáp án: c — ところを
Vì sao đúng: Vế sau 「見みられた」 là động từ tác động lên chủ thể (bị nhìn thấy). Khi cảnh "đang làm gì" trở thành đối tượng của hành động đó → dùng 「ところを」.
a ところで: dùng cho việc xảy ra ngay tại thời điểm (電話でんわが鳴なる…), không hợp với 見みられる.
b ところに: dùng cho việc đến / xuất hiện (来きた…), không phải bị tác động.
9今いま、出でかける準備じゅんびをしている(   )ちょっと待まって。
ところで ところを ところだから
✓ Đáp án: c — ところだから
Vì sao đúng: Câu nêu lý do (vì đang chuẩn bị nên hãy đợi) → cần 「から」. 「~ているところだから」 = "vì đang trong lúc ~ nên…".
a ところで: 「ところで」 ở đây thành "dù có… đi nữa" hoặc "nhân tiện" — không hợp.
b ところを: cần vế sau là động từ tác động (見みられる…), câu này không có.