🃏 Học từng thẻ như app Mỗi từ một thẻ · lướt qua từng cái · có bài tập chấm ngay Vào học →
第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · 2課か — ~関係かんけいして

Diễn tả quan hệ: theo như, tùy theo, mỗi khi, càng…càng, nhân tiện

5 mẫu ngữ pháp: ~とおりだ・~とおり(に)・~どおりだ・~どおり(に) ・ ~によって・~によっては ・ ~たびに ・ (~ば)~ほど・(~なら)~ほど・~ほど ・ ~ついでに
📖 Nội dung & bài tập trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
1
~とおりだ・~とおり(に)・~どおりだ・~どおり(に)Theo đúng như ~ / Y như ~
📖 項目こうもく1
Cấu tạo
名な-の ・ 動どう-辞書じしょ形けい/た形かたち/てある/ている + とおりだ・とおり(に)
名な + どおりだ・どおり(に)
Giải thích (nguyên văn sách)
「~と同おなじだ。~と同おなじように…。」
Diễn tả 'giống như ~ / làm theo đúng như ~'. Sau danh từ KHÔNG có の thường dùng dạng đục 「どおり」 (vd 期待きたいどおり, 予定よていどおり); sau 「名な-の」 hoặc động từ thì dùng 「とおり」.
Ví dụ (trong sách)
交番こうばんで教おしえてもらったとおりに歩あるいていったので、迷まよわず会場かいじょうに着ついた。
初はじめて作つくる料理りょうりだから、この本ほんに書かいてあるとおりのやり方かたで作つくってみよう。
サッカーの試合しあいの結果けっかはわたしたちの期待きたいどおりだった。
2
~によって・~によってはTùy theo ~ (mà khác) / Tùy trường hợp, có khi ~
📖 項目こうもく2
Cấu tạo
名な + によって・によっては
Giải thích (nguyên văn sách)
「~が違ちがえば…。」 …は一定いっていでないことを表あらわす文ぶん(さまざまだ・変かえるなど)。「~によっては…」の…は、いろいろな場合ばあいのうちの一ひとつの例れいを言いう文ぶん。
「~によって…」: 'Nếu ~ khác nhau thì … cũng khác' — vế sau chỉ sự KHÔNG cố định (khác nhau, đa dạng…). 「~によっては…」: nêu MỘT khả năng/ví dụ trong nhiều trường hợp ('có khi…, tùy trường hợp…'), vế sau thường đi với 「かもしれない / こともある」.
Ví dụ (trong sách)
国くにによって習慣しゅうかんが違ちがう。
感かんじ方かたは人ひとによってさまざまだ。
わたしの帰宅きたく時間じかんは毎日まいにち違ちがう。日ひによっては夜中よなかになることもある。
場合ばあいによっては今年ことしの文化ぶんか祭さいは中止ちゅうしになるかもしれない。
3
~たびにMỗi lần ~ thì (lần nào cũng) …
📖 項目こうもく3
Cấu tạo
名な-の ・ 動どう-辞書じしょ形けい + たびに
Giải thích (nguyên văn sách)
「~のとき、毎回まいかい同おなじように…する。」 毎回まいかい同おなじだということを特とくに言いいたいときに使つかう。日常にちじょうの当然とうぜんのことには使つかわない。
'Mỗi khi ~ thì lần nào cũng … như nhau'. Dùng khi muốn nhấn mạnh 'lần nào cũng vậy'; KHÔNG dùng cho việc hiển nhiên thường ngày. Cả vế ~ và vế … đều là HÀNH ĐỘNG, không dùng câu chỉ trạng thái.
Ví dụ (trong sách)
この地方ちほうは台風たいふうが来くるたびに大水おおみずの害がいが起おこる。
母はははわたしが電話でんわをかけるたびに、ちゃんとご飯はんを食たべているかと聞きく。
このチームは試合しあいのたびに強つよくなっていく。
4
(~ば)~ほど・(~なら)~ほど・~ほどCàng ~ thì càng …
📖 項目こうもく4
Cấu tạo
動どう-ば形かたち + 動どう-辞書じしょ形けい + ほど
イ形けい-ければ + イ形けい-い + ほど
ナ形がた-なら + ナ形がた-な + ほど
イ形けい-い ・ ナ形がた-な + 名な + ほど
Giải thích (nguyên văn sách)
「~の程度ていどが進すすめば、その分ぶん…の程度ていども進すすむ。」
'Mức độ ~ tăng đến đâu thì mức độ … cũng tăng theo đến đó' = càng… càng…. Thường lặp lại cùng một từ ở hai vế (見みれば見みるほど, 多おおければ多おおいほど, 新鮮しんせんなら新鮮しんせんなほど).
Ví dụ (trong sách)
物ものが増ふえれば増ふえるほど整理せいりが大変たいへんになる。
本当ほんとうにいい家具かぐは時間じかんがたつほど価値かちが上あがる。
休やすみの日ひは多おおければ多おおいほどうれしい。
街まちがにぎやかなほど商店しょうてんでは物ものがよく売うれるのだ。
忙いそがしい人ひとほど時間じかんの使つかい方かたが上手じょうずだ。
5
~ついでにNhân tiện ~ thì làm luôn …
📖 項目こうもく5
Cấu tạo
名な-する-の ・ 動どう-辞書じしょ形けい/た形かたち + ついでに
Giải thích (nguyên văn sách)
「~するとき、その機会きかいを利用りようして…する。」 二ふたつの別々べつべつのことを同時どうじにやってしまうと言いいたいときに使つかう。~が本来ほんらいの行為こうい、…はそれに加くわえてする、目的もくてきのある意志いし的てき行為こうい。
'Khi làm ~, nhân cơ hội đó làm luôn …'. Dùng khi muốn làm gọn hai việc riêng cùng lúc. ~ là việc CHÍNH định làm ban đầu; … là việc làm THÊM, có mục đích và mang tính ý chí (chủ động).
Ví dụ (trong sách)
散歩さんぽのついでにこのはがきをポストに出だしてきて。
玄関げんかんの掃除そうじをするついでに靴くつの整理せいりをしよう。
インターネットで本ほんを注文ちゅうもんしたついでに新あたらしく出でたDVDも調しらべた。
練れん

練習れんしゅう — Bài tập (2課か)

9 câu · lấy nguyên văn từ Shin Kanzen N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai.
1人生じんせいは自分じぶんの(   )とおりにはいかない。
考かんがえ計画けいかく思おもう
✓ Đáp án: c — 思おもおもう
Sau chỗ trống là 「とおり」 (không phải どおり), nên cần ĐỘNG TỪ thể từ điển đứng trước → 「思おもうとおり」. 「人生じんせいは思おもうとおりにはいかない」 = 'đời không như mình nghĩ'.
a: 「考かんがえ」 là danh từ; danh từ thường đi với 「どおり」 (考かんがえどおり), không khớp với 「とおり」 ở đây.
b: 「計画けいかく」 cũng là danh từ → 「計画けいかくどおり」; vả lại ngữ cảnh 'cuộc đời' hợp với 思おもうとおり hơn.
2この絵えの(   )30年ねん前まえはこの辺へんは畑はたけだった。
とおりどおりとおりの
✓ Đáp án: a — とおり
Cấu trúc 「名な-の + とおり」 → 「絵えのとおり」 = 'đúng như (trong) bức tranh'. Câu: 'Đúng như bức tranh này, 30 năm trước vùng này là ruộng.'
b: 「どおり」 đi TRỰC TIẾP sau danh từ không có の (絵えどおり). Ở đây đã có 「絵えの」 nên phải dùng 「とおり」.
c: 「とおりの」 thừa 「の」 và cần một danh từ theo sau; sai cấu trúc ở vị trí này.
3この虫むしは地方ちほうによって呼よび方かたが(   )そうだ。
違ちがう同おなじだ似にている
✓ Đáp án: a — 違いちがう
「~によって」 đi với vế chỉ sự KHÁC BIỆT / không cố định → 「違ちがう」. Câu: 'Nghe nói con côn trùng này tùy vùng mà tên gọi khác nhau.'
b: 「同おなじだ」 (giống nhau) trái ngược với ý 'tùy vùng mà khác'.
c: 「似にている」 (giống/tương tự) cũng không hợp với 「~によって」 vốn nhấn mạnh sự khác nhau.
4あしたは、所ところによっては(   )。
天気てんきが皆みな違ちがうどこも雨あめが降ふる雨あめが降ふるかもしれない
✓ Đáp án: c — 雨あめあめが降こうふるかもしれない
「~によっては…」 nêu MỘT khả năng trong nhiều trường hợp → hợp với 「かもしれない」. Câu: 'Ngày mai, tùy nơi có thể có mưa.'
a: 「皆みな違ちがう」 (tất cả đều khác) là nghĩa của 「によって」 (toàn bộ khác nhau), không phải 「によっては」 (một khả năng).
b: 「どこも雨あめが降ふる」 (nơi nào cũng mưa) mâu thuẫn với 「所ところによっては」 (chỉ một số nơi).
5彼女かのじょはデートのたびに(   )。
元気げんきがない遅おくれてくる忙いそがしそうだ
✓ Đáp án: b — 遅おそおくれてくる
「~たびに」 đi với câu chỉ HÀNH ĐỘNG lặp lại mỗi lần → 「遅おくれてくる」 (đến muộn). Câu: 'Cô ấy hễ mỗi lần hẹn hò là lại đến muộn.'
a: 「元気げんきがない」 là câu chỉ TRẠNG THÁI → không dùng với たびに.
c: 「忙いそがしそうだ」 cũng là câu chỉ trạng thái/phán đoán, không phải hành động lặp lại.
6この絵えは本物ほんものではないが、見みれば(   )本物ほんものに見みえる。
見みるほど見みえるほど見みないほど
✓ Đáp án: a — 見みみるほど
Cấu trúc 「~ば~ほど」 lặp lại cùng động từ: 「見みれば + 見みるほど」 = 'càng nhìn càng'. Câu: 'Bức tranh này không phải thật, nhưng càng nhìn càng giống thật.'
b: 「見みえる」 (tự động: trông thấy được) không khớp với vế 「見みれば」 (tha động: nhìn).
c: 「見みないほど」 (phủ định: càng không nhìn) sai nghĩa hoàn toàn.
7刺身さしみは(   )新鮮しんせんなほどおいしい。
新鮮しんせんだと新鮮しんせんなら新鮮しんせんでなければ
✓ Đáp án: b — 新鮮しんせんしんせんなら
Với tính từ ナ, cấu trúc càng-càng dùng 「~なら~ほど」 → 「新鮮しんせんなら + 新鮮しんせんなほど」. Câu: 'Sashimi càng tươi càng ngon.'
a: 「新鮮しんせんだと」 không phải dạng của cấu trúc 「~ほど」 (điều kiện と không kết hợp ở đây).
c: 「新鮮しんせんでなければ」 (nếu không tươi) là phủ định, ngược nghĩa.
8カンさんはピアノを(   )歌うたを歌うたうのが上手じょうずだ。
弾ひくたびに弾ひきながら弾ひくついでに
✓ Đáp án: b — 弾たまひきながら
'Vừa đánh đàn vừa hát' = hai việc làm ĐỒNG THỜI → 「~ながら」. 「弾ひきながら歌うたう」. Câu: 'Anh Kan vừa đánh piano vừa hát rất giỏi.'
a: 「弾ひくたびに」 = 'mỗi lần đánh đàn' — sai nghĩa, không phải đồng thời.
c: 「弾ひくついでに」 = 'nhân tiện đánh đàn' — hát không phải việc 'tiện thể làm thêm'.
9銀行ぎんこうに行いったついでに(   )。
偶然ぐうぜんリーさんに会あった自転じてん車しゃに乗のった花屋はなやに寄よった
✓ Đáp án: c — 花屋はなやはなやに寄よった
「~ついでに」 vế sau là hành động CÓ MỤC ĐÍCH, chủ động làm thêm → 「花屋はなやに寄よった」 (ghé tiệm hoa). Câu: 'Nhân tiện đi ngân hàng, tôi ghé luôn tiệm hoa.'
a: 「偶然ぐうぜん…会あった」 (tình cờ gặp) — 「偶然ぐうぜん」 là việc ngẫu nhiên, không phải hành động ý chí có mục đích.
b: 「自転じてん車しゃに乗のった」 (đi xe đạp) là phương tiện di chuyển, không phải việc 'nhân tiện làm thêm có mục đích'.
総そう

練習れんしゅう tổng hợp (1課か・2課か)

9 câu tổng hợp · ôn cả hai bài (nguyên văn trong sách)
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bài tập tổng hợp trộn ngữ pháp của cặp bài — bấm để chấm + xem giải thích.
1ちょうどメールを書かいている(   )本人ほんにんが来きた。
までに間まところに
✓ Đáp án: c — ところに
「~ているところに」 = đúng lúc đang làm thì (ai đó) xuất hiện → 「書かいているところに本人ほんにんが来きた」 'đang viết mail thì chính người đó đến'.
a: 「までに」 (trước/hạn chót) không hợp với việc 'đang làm thì có người đến'.
b: 「間ま」 dùng cho việc kéo dài song song; 「来きた」 là việc tức thời nên cần 「ところに/間まに」.
2先生せんせいの説明せつめいを聞きいている(   )だんだんわかってきた。
うちにたびにところを
✓ Đáp án: a — うちに
「~ているうちに」 (cách dùng B): trong khi đang nghe thì dần dần hiểu ra — 「だんだん…てきた」 là biến đổi tự nhiên.
b: 「たびに」 (mỗi lần) sai ngữ cảnh, đây là một lần nghe giảng.
c: 「ところを」 cần vế sau là động từ tác động (見みられる…).
3今朝けさ(   )のどが痛いたかった。
起おきたとき起おきたついでに起おきているうちに
✓ Đáp án: a — 起きおきたとき
「起おきたとき」 = lúc thức dậy (chỉ thời điểm). 'Sáng nay lúc thức dậy thì thấy đau họng.'
b: 「ついでに」 (nhân tiện dậy) vô lý — đau họng không phải việc cố ý làm thêm.
c: 「起おきているうちに」 (trong khi đang thức) không hợp ngữ cảnh thời điểm.
4自分じぶんの目めで(   )何なんともお答こたえできません。
確たしかめたとおりに確たしかめてからでないと確たしかめたから
✓ Đáp án: b — 確かくたしかめてからでないと
「~てからでないと…ない」: nếu chưa tự mắt xác nhận thì không thể trả lời. Vế sau phủ định 「お答こたえできません」.
a: 「とおりに」 (đúng như đã xác nhận) sai nghĩa.
c: 「確たしかめたから」 (vì đã xác nhận) mâu thuẫn với vế phủ định.
5今日きょうのスポーツ大会たいかいは(   )行おこないます。
予定よていどおり予定よていのうちに予定よていによって
✓ Đáp án: a — 予定よていよていどおり
「予定よていどおり」 = đúng theo kế hoạch (名な + どおり). 'Đại hội thể thao hôm nay sẽ tổ chức đúng theo kế hoạch.'
b: 「予定よていのうちに」 không tạo nghĩa hợp lý.
c: 「予定よていによって」 (tùy theo kế hoạch) sai nghĩa.
6わたしの場合ばあい、引っ越ひっこしする(   )物ものが増ふえる。
ところにたびについでに
✓ Đáp án: b — たびに
「~たびに」 = mỗi lần chuyển nhà là đồ lại tăng (lặp lại). 'Trường hợp của tôi, cứ mỗi lần chuyển nhà là đồ đạc lại nhiều thêm.'
a: 「ところに」 không hợp.
c: 「ついでに」 (nhân tiện chuyển nhà) — đồ tăng không phải việc cố ý làm thêm.
7あの子こはここにかばんを(   )どこかへ行いってしまった。
置おいている間あいだ置おいたついでに置おいたまま
✓ Đáp án: c — 置おけおいたまま
「~たまま」 = để nguyên (cặp) rồi bỏ đi đâu mất (trạng thái giữ nguyên). 'Đứa bé để nguyên cặp ở đây rồi đi đâu mất.'
a: 「置おいている間あいだ」 (trong khi đang để) không hợp.
b: 「ついでに」 (nhân tiện để cặp) vô lý.
8山道さんどうを(   )見みえる景色けしきが広ひろがっていく。
登のぼれば登のぼるほど登のぼっていって登のぼっていってから
✓ Đáp án: a — 登とうのぼれば登のぼるのぼるほど
「登のぼれば登のぼるほど」 = càng leo càng (cảnh mở rộng ra) — cấu trúc ~ば~ほど. 'Càng leo đường núi thì khung cảnh nhìn thấy càng mở rộng.'
b: 「登のぼっていって」 không tạo nghĩa 'càng…càng'.
c: 「登のぼっていってから」 (sau khi leo) sai nghĩa.
9感謝かんしゃの言葉ことばでも、言いい方かた(   )悪わるい意味いみに聞きこえることもある。
どおりではのたびにによっては
✓ Đáp án: c — によっては
「言いい方かたによっては」 = tùy cách nói (mà có khi nghe thành nghĩa xấu). 「~によっては…こともある」 nêu một khả năng.
a: 「どおりでは」 sai nghĩa/ngữ pháp ở đây.
b: 「のたびに」 (mỗi lần cách nói) không hợp.