🃏 Học từng thẻ như app Mỗi từ một thẻ · lướt qua từng cái · có bài tập chấm ngay Vào học →
第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · 4課か — ~とは違ちがって

Diễn tả tương phản / khác biệt: trái lại, mặt khác, đúng hơn là, thay vì

5 mẫu ngữ pháp: ~に対たいして… ・ ~反面はんめん… ・ ~一方いっぽう(で)… ・ ~というより… ・ ~かわりに…
📖 Nội dung & bài tập trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
1
~に対たいして…Trái ngược với ~ / Trong khi ~ (đối lập 2 sự việc)
📖 項目こうもく1
Cấu tạo
名な + に対たいして
普通ふつう形がた(ナ形がただ→な/である・名めいだ→な/である)+の + に対たいして
Giải thích (nguyên văn sách)
「~と対比たいひ的てきに…。」 二ふたつのものごと(~と…)の違ちがいをはっきり表あらわすときに使つかう。
Diễn tả sự ĐỐI LẬP, tương phản rõ rệt giữa hai sự việc ~ và …. 'Trong khi ~ thì ngược lại …'.
Ví dụ (trong sách)
きのうは大阪おおさかでは大雨おおあめだったのに対たいして、東京とうきょうはいい天気てんきだった。
うちの課かは女性じょせいがよく飲のみに行いくのに対たいして、男性だんせいは皆みなまっすぐ家いえに帰かえる。
外遊そとあそびが好すきな長男ちょうなんに対たいして、次男じなんは家いえの中なかで遊あそぶことが好すきだ。
2
~反面はんめん…~ nhưng ngược lại (mặt khác) cũng …
📖 項目こうもく2
Cấu tạo
普通ふつう形がた(ナ形がただ→な/である・名めいだ→である) + 反面はんめん
Giải thích (nguyên văn sách)
「~だが、逆ぎゃくに…の面めんもある。」 あることの対比たいひ的てきな両面りょうめんを言いうときに使つかう。
Nêu HAI MẶT trái ngược của cùng một sự việc: '~ nhưng đồng thời cũng có mặt …' (thường một mặt tốt, một mặt không).
Ví dụ (trong sách)
都会とかいの生活せいかつは面白おもしろいことが多おおい反面はんめん、ストレスも多おおい。
一人ひとり旅たびは気楽きらくな反面はんめん、何なんでも一人ひとりでやらなければならないので不便ふべんだ。
仕事しごとを辞やめて自由じゆうな時間じかんが増ふえた反面はんめん、緊張きんちょう感かんもなくなってしまった。
3
~一方いっぽう(で)…Một mặt ~, mặt khác … / ~ đồng thời …
📖 項目こうもく3
Cấu tạo
普通ふつう形がた(ナ形がただ→な/である・名めいだ→である) + 一方いっぽう(で)
Giải thích (nguyên văn sách)
「~だが、同時どうじに、別べつの面めんで…。」 対比たいひ的てきなことを言いう場合ばあいは「~反面はんめん」と大体だいたい同おなじ意味いみ。
Nêu hai mặt/hai việc song song của một chủ thể: 'một mặt ~, mặt khác …'. Khi mang ý đối lập thì gần nghĩa 「~反面はんめん」.
Ví dụ (trong sách)
会議かいぎでは自分じぶんの意見いけんを言いう一方いっぽうで、ほかの人ひとの話はなしもよく聞きいてください。
教授きょうじゅは新あたらしい研究けんきゅうに取り組とりくむ一方いっぽうで、しっかり学生がくせいの世話せわもしなければならない。
子こどもが生うまれてうれしかった一方いっぽうで、重おもい責任せきにんも感かんじた。
4
~というより…Đúng hơn là … (hơn là nói ~)
📖 項目こうもく4
Cấu tạo
比較ひかくする言葉ことば + というより
Giải thích (nguyên văn sách)
「~という言いい方かたより…という言いい方かたの方ほうが適切てきせつだ。」 ~より、もっと適切てきせつな言いい方かた(…)を示しめすときに使つかう。
Thay vì nói ~, dùng cách nói … thì chính xác hơn: 'gọi là ~ thì đúng hơn là …'. Dùng khi muốn nói lại cho sát hơn.
Ví dụ (trong sách)
ぼくと彼かれが友ともだち? いや、ぼくたちは友ともだちというよりいい競争きょうそう相手あいてなんだよ。
美知子みちこは歩あるくのが速はやい。歩あるくというより走はしるという感かんじだ。
頼たのまれて、というより命令めいれいされたんだよ。
5
~かわりに…Bù lại / Đổi lại … (thay vì ~)
📖 項目こうもく5
Cấu tạo
動どう・形かたち普通ふつう形がた(ナ形がただ→な) + かわりに
Giải thích (nguyên văn sách)
「~ということがあるが、反対はんたいに、それと同おなじ程度ていどの…ということもある。」「通常つうじょうしている~をしないで、それと同おなじ程度ていどの…をする。」
Hai nghĩa: (1) 'Có ~ nhưng bù lại cũng có … tương xứng' (được cái này mất cái kia). (2) 'Không làm ~ như thường lệ, mà làm … thay thế'.
Ví dụ (trong sách)
フリーの仕事しごとは自由じゆうな時間じかんが多おおいかわりに、お金かねのことがいつも心配しんぱいだ。
会長かいちょうの山田やまださんは実行じっこう力りょくがあるかわりに、深ふかく考かんがえることはしない。
今度こんどの正月しょうがつはふるさとに帰かえるかわりに、両親りょうしんと海外かいがい旅行りょこうをしたい。
練れん

練習れんしゅう — Bài tập (4課か)

9 câu · lấy nguyên văn từ Shin Kanzen N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai.
1前まえのアパートが冬ふゆも暖あたたかかったのに対たいして、(   )はとても寒さむい。
今いまのアパートわたしの職場しょくば山川やまかわさんの家いえ
✓ Đáp án: a — 今いまいまのアパート
「~のに対たいして」 đối lập 2 thứ CÙNG LOẠI để so sánh. Vế trước nói 'căn hộ trước ấm' → vế sau phải là 'căn hộ hiện tại' (今いまのアパート) để đối lập đúng cặp.
b: 「わたしの職場しょくば」 (chỗ làm) không cùng cặp đối lập với 'căn hộ'.
c: 「山川やまかわさんの家いえ」 (nhà người khác) lệch khỏi cặp so sánh căn hộ trước/sau của chính mình.
2旧きゅう製品せいひんは長ながい間あいだよく売うれているのに対たいして、この新しん製品せいひんは(   )。
あした発売はつばいになるあまり人気にんきがないすぐに売うりきれた
✓ Đáp án: b — あまり人気にんきにんきがない
「~のに対たいして」 cần vế sau TƯƠNG PHẢN với vế trước. Hàng cũ 'bán chạy lâu nay' → hàng mới ngược lại 'không được ưa chuộng' (あまり人気にんきがない).
a: 「あした発売はつばいになる」 (mai mới bán) không tạo tương phản về mức tiêu thụ.
c: 「すぐに売うりきれた」 (bán hết ngay) là CÙNG chiều 'bán chạy', không đối lập.
3この町まちは、夏なつは大勢おおぜいの観光かんこう客きゃくでにぎやかな反面はんめん、(   )。
冬ふゆは人ひとが少すくない冬ふゆもスキー客きゃくが多おおい一いち年ねん中人ちゅうにんが来くる
✓ Đáp án: a — 冬ふゆふゆは人ひとにんが少しょうすくない
「~反面はんめん」 nêu hai mặt trái ngược. Hè 'đông khách' → mặt ngược lại đông là 'mùa đông vắng người' (冬ふゆは人ひとが少すくない).
b: 「冬ふゆもスキー客きゃくが多おおい」 (đông cũng đông khách) cùng chiều, không phải mặt trái ngược.
c: 「一いち年ねん中人ちゅうにんが来くる」 (quanh năm đông) cũng cùng chiều.
4自動じどう化かは人ひとの労働ろうどうを減へらしてくれる一方いっぽうで、人ひとの工夫くふうする能力のうりょくを(   )。
変かえてくれる高たかくしてくれる低ひくくしてしまう
✓ Đáp án: c — 低ひくひくくしてしまう
「~一方いっぽうで」 nêu mặt khác (thường trái dấu). Tự động hóa 'giảm lao động (lợi)' → mặt khác 'làm giảm khả năng sáng tạo (hại)' (低ひくくしてしまう).
a: 「変かえてくれる」 (làm thay đổi) chung chung, không tạo mặt đối lập rõ.
b: 「高たかくしてくれる」 (nâng cao) cùng chiều lợi ích, không phải mặt trái.
5山口やまぐち君くんは(   )一方いっぽうで、静しずかに本ほんを読よむのも好すきだと言いう。
よく図書としょ館かんに行いくサッカーに夢中むちゅうになる本ほんをたくさん買かう
✓ Đáp án: b — サッカーに夢中むちゅうむちゅうになる
「~一方いっぽうで」 nêu hai mặt KHÁC NHAU của Yamaguchi. Vế sau 'thích đọc sách yên tĩnh' → vế trước nên là mặt năng động đối lập 'mê đá bóng' (サッカーに夢中むちゅうになる).
a: 「よく図書としょ館かんに行いく」 cùng tính 'tĩnh/sách' với vế sau, không tạo hai mặt khác nhau.
c: 「本ほんをたくさん買かう」 cũng liên quan sách, không đối lập với 'đọc sách'.
6今日きょうは急きゅうに気温きおんが下さがって、(   )というより寒さむかった。
涼すずしい暖あたたかい暑あつい
✓ Đáp án: a — 涼りょうすずしい
「~というより寒さむかった」 = 'nói là ~ thì đúng hơn là lạnh'. Nhiệt độ tụt mạnh → 'mát (涼すずしい) thì đúng hơn là lạnh' — 涼すずしい gần 寒さむい nên hợp lý nâng cấp mức độ.
b: 「暖あたたかい」 (ấm) trái hẳn với 寒さむい, không phải bậc gần để 'nói đúng hơn'.
c: 「暑あつい」 (nóng) càng trái nghĩa với 寒さむい.
7うちでは、犬いぬのチロはペットというより(   )。
家族かぞくなんです動物どうぶつなんですかわいいんです
✓ Đáp án: a — 家族かぞくかぞくなんです
「ペットというより…」 = 'nói là thú cưng thì đúng hơn là …'. Chó Chiro thân thiết đến mức 'là thành viên gia đình' (家族かぞく) — cách nói sát hơn 'thú cưng'.
b: 「動物どうぶつ」 (động vật) là cách nói RỘNG hơn, không 'sát hơn' so với ペット.
c: 「かわいい」 là tính từ, không phải một danh xưng để thay cho 'ペット'.
8このアルバイトはきついかわりに(   )。
休やすみがない給料きゅうりょうがいいやってみたい
✓ Đáp án: b — 給料きゅうりょうきゅうりょうがいい
「~かわりに」 (nghĩa bù trừ): có mặt dở thì bù lại mặt hay. Việc 'vất vả (きつい)' → bù lại 'lương cao (給料きゅうりょうがいい)'.
a: 「休やすみがない」 (không có ngày nghỉ) là mặt DỞ nữa, không phải bù lại.
c: 「やってみたい」 (muốn thử) là nguyện vọng, không phải điểm bù trừ.
9わたしは夜よる(   )かわりに朝あさ早はやく起おきて勉強べんきょうしています。
遅おそく帰かえる眠ねむくなる早はやく寝ねる
✓ Đáp án: c — 早はやはやく寝ねねる
「~かわりに」 (nghĩa thay thế): không làm việc thường lệ ~ mà làm việc khác. 'Thay vì thức khuya, tôi ngủ sớm (早はやく寝ねる) rồi dậy sớm học.'
a: 「遅おそく帰かえる」 (về muộn) không tạo cặp thay thế hợp lý với 'dậy sớm học'.
b: 「眠ねむくなる」 (buồn ngủ) là trạng thái, không phải hành động chủ động để thay thế.
総そう

練習れんしゅう tổng hợp (3課か・4課か)

9 câu tổng hợp · ôn cả hai bài (nguyên văn trong sách)
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bài tập tổng hợp trộn ngữ pháp của cặp bài — bấm để chấm + xem giải thích.
1来週らいしゅうは今週こんしゅう(   )もっと忙いそがしくなると思おもいますよ。
の反面はんめんというよりより
✓ Đáp án: c — より
So sánh hơn: 'tuần sau bận hơn tuần này' → 「今週こんしゅうより」.
a: 「の反面はんめん」 nêu hai mặt, không phải so sánh hơn.
b: 「というより」 = 'đúng hơn là', không hợp với so sánh mức độ bận.
2仕事しごとがなくなる(   )つらいことはない。
くらいほどのかわりに
✓ Đáp án: a — くらい
「~くらい…はない」 = 'không gì … bằng ~'. 'Không gì khổ bằng việc mất việc làm.'
b: 「ほどの」 thừa の, không thành cụm 「ほど…はない」 đúng ở đây.
c: 「かわりに」 (bù lại) sai nghĩa hoàn toàn.
3その人ひとには一いち度ど会あっただけだが、すぐに思い出おもいだせる(   )特徴とくちょうのある人ひとだ。
反面はんめんほどかわりに
✓ Đáp án: b — ほど
「~ほど」 chỉ mức độ: 'có đặc điểm đến mức (chỉ gặp một lần mà) nhớ ngay'.
a: 「反面はんめん」 nêu mặt trái, không hợp.
c: 「かわりに」 (bù lại/thay vì) sai nghĩa.
4疲つかれたときは寝ねる(   )。
に限かぎるくらいだよりいい
✓ Đáp án: a — に限かぎりかぎる
「~に限かぎる」 = 'là tốt nhất'. 'Khi mệt thì ngủ là nhất.'
b: 「くらいだ」 tả mức độ, câu này khẳng định giải pháp tốt nhất nên dùng に限かぎる.
c: 「よりいい」 thiếu vế so sánh, không trọn câu.
5遠慮えんりょしながら人ひとに手伝てつだいを頼たのむ(   )、自分じぶんでやってしまったほうがいい。
一方いっぽうでというよりくらいなら
✓ Đáp án: c — くらいなら
「~くらいなら…ほうがいい」 = 'nếu phải ~ thì thà … còn hơn'. 'Nếu phải ngại ngùng nhờ vả thì thà tự làm còn hơn.'
a: 「一方いっぽうで」 (mặt khác) không hợp logic 'thà…còn hơn'.
b: 「というより」 sai nghĩa.
6うちでは、母ははがパンが(   )、父ちちはパンはほとんど食たべない。
好すきなら好すきなほど好すきなのに対たいして好すきというより
✓ Đáp án: b — 好こうすきなのに対たいたいして
「~のに対たいして」 đối lập: 'mẹ thì thích bánh mì, TRÁI LẠI bố hầu như không ăn'.
a: 「好すきなら好すきなほど」 = 'càng thích càng…', sai cấu trúc câu.
c: 「好すきというより」 = 'đúng hơn là thích', không tạo đối lập mẹ/bố.
7林はやしさんのお子こさんにあいさつすると、返事へんじをする(   )いつもにこにこ笑わらう。
かわりに反面はんめんのに対たいして
✓ Đáp án: a — かわりに
「~かわりに」 (nghĩa thay thế): bé KHÔNG đáp bằng lời mà THAY VÀO ĐÓ luôn cười tươi. 'Thay vì trả lời, bé luôn cười.'
b: 「反面はんめん」 nêu hai mặt của một việc, không hợp với 'thay vì A thì B'.
c: 「のに対たいして」 đối lập hai chủ thể, ở đây chỉ một bé nên không hợp.
8年としを取とると覚おぼえる力ちからは弱よわくなる(   )、深ふかく考かんがえられるようになる。
というより反面はんめんし
✓ Đáp án: b — 反面はんめんはんめん
「~反面はんめん」 hai mặt trái ngược: 'có tuổi thì trí nhớ kém đi, NHƯNG NGƯỢC LẠI lại nghĩ sâu hơn'.
a: 「というより」 = 'đúng hơn là', không nêu hai mặt.
c: 「し」 chỉ liệt kê cùng chiều, không tạo tương phản tốt/xấu.
9こんな方法ほうほうでお金かねを手てに入いれるのは、頭あたまがいい(   )ずるいと思おもう。
というよりよりかわりに
✓ Đáp án: a — というより
「~というより…」 = 'nói là ~ thì đúng hơn là …'. 'Kiếm tiền kiểu này, nói là thông minh thì đúng hơn là ranh mãnh.'
b: 「より」 chỉ so sánh hơn-kém, thiếu sắc thái 'nói lại cho sát'.
c: 「かわりに」 (bù lại/thay vì) sai nghĩa.