🃏 Học từng thẻ như app Mỗi từ một thẻ · lướt qua từng cái · có bài tập chấm ngay Vào học →
第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · 5課か — ~だから

Diễn tả nguyên nhân – kết quả: vì, do, nhờ, tại, bởi vậy nên

5 mẫu ngữ pháp: ~ためだ・~ため(に)… ・ ~によって…・~による ・ ~から…・~ことから… ・ ~おかげだ/~せいだ ・ ~のだから…
📖 Nội dung & bài tập trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
1
~ためだ・~ため(に)…Vì ~ / Do ~ (nguyên nhân – kết quả, hơi trang trọng)
📖 項目こうもく1
Cấu tạo
名な +の + ためだ・ため(に)
普通ふつう形がた(ナ形がただ→な/である・名めいだ→の/である) + ためだ・ため(に)
Giải thích (nguyên văn sách)
「~が原因げんいんだ。~が原因げんいんで…という結果けっかになる。」 …にはふつう希望きぼう・意向いこう・相手あいてへの働はたらきかけなどの文ぶんは来こない。少すこし硬かたい言いい方かた。
'~ là nguyên nhân / ~ là nguyên nhân dẫn tới kết quả …'. Vế kết quả KHÔNG dùng câu mong muốn, ý định, hay kêu gọi/yêu cầu đối phương. Cách nói hơi trang trọng.
Ví dụ (trong sách)
報告ほうこく書しょにミスが多おおかったのは、よく見直みなおしをしなかったためだろう。
この村むらには医者いしゃがいないために、病気びょうきのときはとなりの町まちまで行いかなければならない。
出張しゅっちょうのため、明日あしたの会議かいぎは欠席けっせきさせていただきます。
2
~によって…・~によるA. Do ~ (nguyên nhân) / B. Bằng ~ (phương tiện)
📖 項目こうもく2
Cấu tạo
名な + によって
名な + による + 名な
Giải thích (nguyên văn sách)
A「~が原因げんいんで…という結果けっかが起おこる。」(状態じょうたい文ぶん・希望きぼう・意向いこう・働はたらきかけは来こない) B「~という手段しゅだんで…する。」 少すこし硬かたい言いい方かた。
Hai nghĩa. A (nguyên nhân): '~ là nguyên nhân khiến kết quả … xảy ra' (vế sau không phải câu trạng thái / mong muốn / kêu gọi). B (phương tiện): 'làm … bằng phương pháp ~'. Cách nói hơi trang trọng.
Ví dụ (trong sách)
うちの工場こうじょうでは、材料ざいりょう不足ふそくによってたたみの生産せいさんはもうできなくなった。
今年ことしのインフルエンザは、今いままでにない型かたのウイルスによるものである。
外国がいこく語ごを学まなぶことによってその国くにの人ひとたちの考かんがえ方かたも知しることができる。
クレジットカードによるお支払しはらいを希望きぼうされる方かたは、次つぎの注意ちゅういをお読よみください。
3
~から…・~ことから…Từ ~ (sự việc) mà dẫn tới … / căn cứ ~ mà phán đoán …
📖 項目こうもく3
Cấu tạo
名な + から
普通ふつう形がた(ナ形がただ→な/である・名めいだ→である) + ことから
Giải thích (nguyên văn sách)
「~という事実じじつが原因げんいんで…という結果けっかに発展はってんする・…と判断はんだんする。」 …には希望きぼう・意向いこう・相手あいてへの働はたらきかけなどの文ぶんは来こない。
'Sự thực ~ là nguyên nhân phát triển thành kết quả … / để phán đoán rằng …'. Vế sau không dùng câu mong muốn, ý định hay kêu gọi đối phương.
Ví dụ (trong sách)
わずかな誤解ごかいから友ともだちとの関係かんけいが悪わるくなってしまった。
日本にほん語ごの授業じゅぎょうでとなりの席せきになったことから、わたしたちは親したしくなった。
顔かおがよく似にていることから、二人ふたりは親子おやこだとすぐにわかった。
4
~おかげだ/~せいだNhờ ~ (kết quả tốt) / Tại ~ (kết quả xấu)
📖 項目こうもく4
Cấu tạo
名な +の ・ 動どう・形かたち普通ふつう形がた(ナ形がただ→な) + おかげだ・おかげで/せいだ・せいで
Giải thích (nguyên văn sách)
「~の影響えいきょうで…といういい結果けっかになる(おかげだ)/よくない結果けっかになる(せいだ)。」 …には希望きぼう・意向いこう・相手あいてへの働はたらきかけなどの文ぶんは来こない。
'Do ảnh hưởng của ~ mà có kết quả TỐT (おかげで = nhờ) / kết quả XẤU (せいで = tại)'. Vế sau không dùng câu mong muốn, ý định hay kêu gọi đối phương.
Ví dụ (trong sách)
いい会社かいしゃに就職しゅうしょくが決きまったのは先生せんせいのおかげです。ありがとうございました。
天気てんきのいい日ひが続つづいたおかげで、工事こうじが早はやく終おわった。
最近さいきん忙いそがしかったせいで、かなり疲つかれている。
5
~のだから…Vì ~ là sự thực (mà ai cũng biết) nên đương nhiên …
📖 項目こうもく5
Cấu tạo
普通ふつう形がた(ナ形がただ→な・名めいだ→な) + のだから
Giải thích (nguyên văn sách)
「~が事実じじつだから、当然とうぜん…。」 ~には相手あいてが知しっているはずの事実じじつ、…には話者わしゃの判断はんだん・希望きぼう・意向いこうや相手あいてへの働はたらきかけなどの文ぶんが来くる。
'Vì ~ là sự thực (mà đối phương chắc chắn cũng biết) nên đương nhiên …'. Vế ~ là sự thực hai bên đều biết; vế sau là phán đoán, mong muốn, ý định của người nói hoặc lời kêu gọi đối phương.
Ví dụ (trong sách)
世界せかいは広ひろいのだから、いろいろな習慣しゅうかんがあるのは当然とうぜんだ。
あなたはけがをしているんだから、無理むりをしてはいけませんよ。
笑わらわないでください。真剣しんけんにやっているんですから。
練れん

練習れんしゅう — Bài tập (5課か)

9 câu · lấy nguyên văn từ Shin Kanzen N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai.
1パソコンがこわれてしまったために、(   )。
新あたらしいのを買かおう資料しりょうが作つくれなかった直なおしてくれませんか
✓ Đáp án: b — 資料しりょうしりょうが作さくつくれなかった
「~ために」 chỉ nguyên nhân → vế sau phải là KẾT QUẢ, không dùng ý chí/yêu cầu. 'Vì máy hỏng nên (kết quả) không làm được tài liệu' (資料しりょうが作つくれなかった).
a: 「買かおう」 là ý chí (~よう) — không đặt sau câu nguyên nhân ~ために.
c: 「直なおしてくれませんか」 là lời nhờ vả/kêu gọi — không hợp vế kết quả của ~ために.
2台風たいふう15号ごうによって(   )。
橋はしが流ながされた明日あしたは大雨おおあめだろう明日あしたは外出がいしゅつしたくない
✓ Đáp án: a — 橋はしはしが流りゅうながされた
「~によって」 (nguyên nhân) → vế sau là kết quả khách quan. 'Do bão số 15 mà cây cầu bị cuốn trôi' (橋はしが流ながされた).
b: 「だろう」 là dự đoán — ~によって không nối với câu suy đoán trạng thái tương lai.
c: 「外出がいしゅつしたくない」 là mong muốn — không đặt sau ~によって.
3高たかい技術ぎじゅつ(   )詳くわしい健康けんこうチェックができるようになった。
によってによればによると
✓ Đáp án: a — によって
Nghĩa PHƯƠNG TIỆN: 'nhờ/bằng kỹ thuật cao mà có thể kiểm tra sức khỏe chi tiết' → 「によって」.
b: 「によれば」 = 'theo (nguồn tin)' — dùng cho căn cứ thông tin, không phải phương tiện.
c: 「によると」 = 'theo (nguồn tin)' — cũng là dẫn nguồn, không hợp nghĩa phương tiện ở đây.
4小ちいさな不ふ注意ちゅうい(   )大だい問題もんだいが起おこることもある。
からまでには
✓ Đáp án: a — から
「名な+から」 chỉ nguyên nhân khởi nguồn: 'từ một bất cẩn nhỏ mà có khi nảy sinh vấn đề lớn'.
b: 「まで」 chỉ giới hạn/phạm vi, không phải nguyên nhân.
c: 「には」 chỉ đối tượng/địa điểm, không nối nguyên nhân–kết quả.
5自転じてん車しゃの事故じこが増ふえたことから、(   )。
気きをつけよう自転じてん車しゃには乗のりたくない警察けいさつの注意ちゅういがきびしくなった
✓ Đáp án: c — 警察けいさつけいさつの注意ちゅういちゅういがきびしくなった
「~ことから」 (sự thực → kết quả) → vế sau là kết quả khách quan. 'Từ việc tai nạn xe đạp tăng, cảnh sát siết chặt nhắc nhở' (警察けいさつの注意ちゅういがきびしくなった).
a: 「気きをつけよう」 là ý chí/kêu gọi — không đặt sau ~ことから.
b: 「乗のりたくない」 là mong muốn — không hợp vế kết quả của ~ことから.
6弟おとうとのせいで(   )。
楽たのしかったよく遊あそべた母ははにしかられた
✓ Đáp án: c — 母ははははにしかられた
「~せいで」 chỉ nguyên nhân của kết quả XẤU. 'Tại em trai mà tôi bị mẹ mắng' (母ははにしかられた).
a: 「楽たのしかった」 là kết quả TỐT — phải dùng おかげで, không dùng せいで.
b: 「よく遊あそべた」 cũng là kết quả tốt — không hợp せいで.
7この薬くすり(   )病気びょうきを治なおすことができた。
のおかげでのせいでから
✓ Đáp án: a — のおかげで
Kết quả TỐT (chữa khỏi bệnh) → 「のおかげで」 (nhờ). 'Nhờ thuốc này mà chữa được bệnh.'
b: 「のせいで」 dùng cho kết quả xấu — trái nghĩa với 'chữa khỏi'.
c: 「から」 nối được lý do nhưng không diễn được sắc thái 'nhờ' (biết ơn) như おかげで; ở đây ý nhấn 'nhờ thuốc' nên a sát hơn.
8やっと運転うんてん免許めんきょが取とれたんだから、(   )。
車くるまを買かった車くるまを買かいたい車くるまは買かわなかった
✓ Đáp án: b — 車くるまくるまを買かいかいたい
「~のだから」 → vế sau là phán đoán/mong muốn/ý định. 'Vì rốt cuộc đã lấy được bằng lái nên (giờ) muốn mua xe' (車くるまを買かいたい).
a: 「車くるまを買かった」 là sự việc quá khứ đã rồi — không hợp logic 'vì…nên (định/muốn)'.
c: 「買かわなかった」 phủ định, mâu thuẫn với mạch 'đã lấy được bằng nên…'.
9先生せんせい、すみません。かぜをひいて(   )、今日きょうは休やすませてください。
しまったのでしまったんですからしまって
✓ Đáp án: a — しまったので
Vế sau là lời xin phép (休やすませてください). Báo cho thầy LÝ DO mới biết → dùng 「ので」 lịch sự, trung tính: 'Vì em bị cảm nên xin cho nghỉ'.
b: 「んですから」 (のだから) dùng khi đối phương ĐÃ biết sự thực — ở đây đang báo tin mới nên không hợp, nghe như trách móc.
c: 「しまって」 chỉ nối tiếp, không nêu rõ quan hệ lý do cho lời xin phép.