第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1 · A〜J

まとめ問題もんだい — Ôn tập tổng hợp ngữ pháp nhóm A–J (第だい1部ぶ)

Đề kiểm tra tổng hợp sau các bài nhóm A–J (第だい1部ぶ 文ぶんの文法ぶんぽう1): 〜ばかり, 今いまにも〜そうだ, 〜ていたら, 〜きれない, 決けっして〜ない, 副詞ふくし呼応こおう (ぜひ・おそらく), 〜ことになっている, 〜も…ば〜も…, 〜ばかりでなく, 〜らしい, 〜きってから, 〜たところ, 〜くなっていた …
📖 Đề & đáp án (別冊べっさつ解答かいとう) trích từ 新しん完全かんぜんマスター 文法ぶんぽう N3 (Shin Kanzen Master · bản tiếng Việt)
試み

まとめ問題もんだい A〜J — 13 câu (đề kiểm tra tổng hợp)

13 câu trắc nghiệm · đúng định dạng đề thi thật JLPT N3 文法ぶんぽう
Đáp án chính thức 別冊べっさつ解答かいとう
Chọn (  ) thích hợp nhất trong 1·2·3·4. Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích vì sao đúng/sai.
1この店みせには高たかい品物しなもの(   )並ならんでいる。
ぐらいなんかしかばかり
✓ Đáp án: 4 — ばかり
「〜ばかり」=「toàn là ~」. 「Cửa hàng này toàn bày hàng đắt tiền」.
1: 「ぐらい」=「khoảng/chừng」, sai nghĩa.
2: 「なんか」=「những thứ như ~ (coi nhẹ)」, không hợp với「bày toàn hàng đắt」.
3: 「しか」 phải đi với phủ định 「〜ない」, nhưng 「並ならんでいる」 là khẳng định → sai.
2机つくえの上うえに本ほんがたくさん重かさねてあって、今いまにも(   )。
崩くずれているようだ崩くずれそうだ崩くずれてしまった崩くずれたら大変たいへんだ
✓ Đáp án: 2 — 崩ほうくずれそうだ
「今いまにも〜そうだ」=「sắp ~ đến nơi」. 「Sách chồng cao, sắp đổ đến nơi」 → 「崩くずれそうだ」 (様態ようたい sắp xảy ra).
1: 「崩くずれているようだ」=「có vẻ đang đổ」, mâu thuẫn với 「今いまにも」 (chưa đổ).
3: 「崩くずれてしまった」 = đã đổ rồi, sai với 「今いまにも」.
4: 「崩くずれたら大変たいへんだ」=「nếu đổ thì gay」, không khớp mẫu 「今いまにも〜そうだ」.
3この本ほんは、いつも(   )、ぼろぼろになってしまった。新あたらしいのを買かおうかな。
持ち歩もちあるいていては持ち歩もちあるいていれば持ち歩もちあるいていたら持ち歩もちあるいているなら
✓ Đáp án: 3 — 持もちもち歩ほあるいていたら
「〜ていたら(…た)」 diễn tả「cứ ~ mãi nên (dẫn đến kết quả)」. 「Cứ mang theo đi suốt nên sách sờn rách」.
1: 「持ち歩もちあるいていては」=「nếu cứ ~ thì (không ổn)」, hướng tương lai, không hợp kết quả đã rồi.
2: 「持ち歩もちあるいていれば」 là điều kiện giả định, không hợp với kết quả thực tế đã xảy ra.
4: 「持ち歩もちあるいているなら」: 「なら」 giả định/đề xuất, sai.
4質問しつもんの答こたえをここに(   )場合ばあいは、紙かみの裏うらに続つづきを書かいてください。
書かきかける書かき終おわる書かききれない書かき通とおせない
✓ Đáp án: 3 — 書かかききれない
「〜きれない」=「không ~ hết được」. 「Trường hợp viết không hết câu trả lời ở đây thì viết tiếp ra mặt sau」 → khớp logic.
1: 「書かきかける」=「viết dở」, sai nghĩa.
2: 「書かき終おわる」=「viết xong」, ngược logic (viết xong thì đâu cần mặt sau).
4: 「書かき通とおせない」: 「通とおす」=「làm đến cùng」, không tự nhiên với「không đủ chỗ」.
5わたしはそのとき彼かれが言いった言葉ことばを決けっして(   )。
覚おぼえていたい忘わすれないだろう思い出おもいだした忘わすれようと思おもう
✓ Đáp án: 2 — 忘わすれわすれないだろう
Phó từ 「決けっして」 đi cùng phủ định 「〜ない」: 「決けっして忘わすれないだろう」=「nhất định sẽ không quên những lời anh ấy đã nói」.
1: 「覚おぼえていたい」 là khẳng định, không hô ứng được với 「決けっして」.
3: 「思い出おもいだした」 khẳng định + quá khứ, sai hô ứng với 「決けっして」.
4: 「忘わすれようと思おもう」=「định quên」, vừa ngược nghĩa vừa sai hô ứng với 「決けっして」.
6A「将来しょうらいはどんな仕事しごとをしたいのですか。」 B「わたしは(   )日本にほんに関係かんけいがある仕事しごとをしたいと考かんがえています。」
どうかまるでおそらくぜひ
✓ Đáp án: 4 — ぜひ
「ぜひ〜たい」: 「tôi rất muốn làm công việc có liên quan đến Nhật」. 「ぜひ」 hô ứng với 「〜たい/てください」.
1: 「どうか」 dùng khi cầu xin 「〜てください/てほしい」, không hợp với nguyện vọng của chính người nói 「〜たい」.
2: 「まるで」=「như thể」, hô ứng với 「ようだ」, sai.
3: 「おそらく」=「có lẽ」, hô ứng với 「だろう」, sai sắc thái nguyện vọng.
7すみません。はんこをお願ねがいします。書留かきとめははんこをいただかないとお渡わたしできない(   )んです。
ことになっているようにしていることにするようになる
✓ Đáp án: 1 — ことになっている
「〜ことになっている」=「theo quy định thì ~」. 「Thư bảo đảm theo quy định là không nhận con dấu thì không giao được」 → quy tắc.
2: 「ようにしている」=「tự cố gắng giữ thói quen」, không phải quy định.
3: 「ことにする」=「quyết định (nhất thời)」, không hợp với quy định có sẵn.
4: 「ようになる」=「trở nên ~ (biến đổi)」, sai nghĩa.
8林はやし君くんは(   )スポーツもできて、クラスの女の子おんなのこたちに人気にんきがある。
頭あたまがいいと頭あたまもよければ頭あたまがよかったら頭あたまもいいのなら
✓ Đáp án: 2 — 頭あたまあたまもよければ
「〜も…ば〜も…」=「vừa ~ vừa ~」. 「頭あたまもよければスポーツもできて」=「vừa thông minh lại vừa giỏi thể thao」.
1: 「頭あたまがいいと」: 「と」 không tạo được cấu trúc 「〜も…ば〜も」.
3: 「頭あたまがよかったら」 là điều kiện giả định, sai.
4: 「頭あたまもいいのなら」: 「のなら」 giả định, không hợp với việc liệt kê đặc điểm thực tế.
9自分じぶんの話はなしを(   )、ほかの人ひとの話はなしもよく聞きくようにしたほうがいいよ。
するばかりでなくしたばかりでなくするばかりでしないばかりで
✓ Đáp án: 1 — するばかりでなく
「〜ばかりでなく」=「không chỉ ~ mà còn」. 「Không chỉ nói chuyện của mình mà còn nên lắng nghe người khác」.
2: 「したばかりでなく」: thì quá khứ 「した」 không hợp văn cảnh khuyên răn chung.
3: 「するばかりで」=「chỉ toàn ~」, thiếu vế「mà còn」, không nối được câu khuyên.
4: 「しないばかりで」 sai nghĩa (không làm).
10みんなと同おなじような服ふくではなくて、自分じぶん(   )服ふくを着きたい。
みたいなのつもりのらしいのような
✓ Đáp án: 3 — らしい
「自分じぶんらしい服ふく」=「trang phục đúng chất mình/mang phong cách riêng」. 「名な+らしい」=「đúng kiểu ~」.
1: 「自分じぶんみたいな服ふく」=「quần áo giống mình」, nghĩa lạ.
2: 「のつもりの」 không tự nhiên.
4: 「自分じぶんのような服ふく」=「quần áo như mình」, sai nghĩa.
11この石せっけんを(   )、新あたらしいのを出でそう。
使つかいすぎてから使つかいきってから使つかいすぎると使つかいきると
✓ Đáp án: 2 — 使つかつかいきってから
「〜きってから」=「sau khi dùng hết ~」. 「Dùng hết bánh xà phòng này rồi hãy lấy cái mới ra」.
1: 「使つかいすぎてから」: 「すぎる」=「dùng quá mức」, sai nghĩa.
3: 「使つかいすぎると」 sai nghĩa, thiếu logic「dùng hết rồi mới lấy mới」.
4: 「使つかいきると」: 「と」=「hễ ~ thì」, không hợp với 「出でそう」 (ý chí); cần 「てから」.
12A「あれ、山田やまださんは? もう帰かえった?」 B「山田やまださんならたった今いま(   )だから、まだその辺へんにいると思おもいますよ。」
帰かえるばかり帰かえっているところ帰かえってばかり帰かえったところ
✓ Đáp án: 4 — 帰かえったところ
「〜たところだ」=「vừa mới ~ xong」. 「たった今いま帰かえったところ」=「vừa mới về (rời đi) xong」 nên「vẫn còn quanh đây」.
1: 「帰かえるばかり」=「chỉ còn việc về」, sai.
2: 「帰かえっているところ」=「đang trên đường về / đã về tới」; mâu thuẫn với「vẫn còn quanh đây」, và 「たった今いま」 hợp 「たところ」 hơn.
3: 「帰かえってばかり」=「toàn về (sớm)」, sai nghĩa.
13いつの間あいだにか眠ねむってしまって、目めが覚さめると、外そとはもう(   )。
明あかるくした明あかるくなった明あかるくしていた明あかるくなっていた
✓ Đáp án: 4 — 明めいあかるくなっていた
「明あかるくなっていた」=「trời đã sáng lên (tự nhiên) từ lúc nào」. 「Ngủ quên lúc nào không hay, tỉnh dậy thì bên ngoài trời đã sáng」 → 自動じどう詞し 「なる」 + 「ていた」 (trạng thái phát hiện ra).
1: 「明あかるくした」: 「する」 là hành vi có ý chí「làm cho sáng」, sai (trời tự sáng).
2: 「明あかるくなった」 tuy đúng hướng 「なる」 nhưng thiếu sắc thái「đã sáng từ lúc nào」 mà câu「目めが覚さめると」(phát hiện trạng thái có sẵn) đòi hỏi 「ていた」.
3: 「明あかるくしていた」: 「する」 ý chí, sai.