Bấm vào đáp án để chấm — hiện đáp án đúng và giải thích. Phần 問題2: chọn mảnh nằm ở ô ★. Điểm tính trên cả 23 câu.
問題1Chọn từ thích hợp nhất vào ( ) · 1·2·3·4
1最後の問題の答えを書いた( )、試験の終わりのベルが鳴った。
ばかりでままでところでとおりで
✓ Đáp án: 3 — ところで「書いたところで」=「ngay khi vừa viết xong thì」. 〜たところ: vừa mới làm xong việc gì.
1: 「たばかりで」cũng là “vừa mới” nhưng 「ばかり」nhấn khoảng thời gian ngắn sau đó, ít hợp với “đúng lúc chuông reo”.
2: 「ままで」(giữ nguyên) sai nghĩa.
4: 「とおりで」(đúng như) sai.
2虫がいたので( )、どこかに逃げられてしまった。
捕まえるようにしたら捕まえようとしたが捕まえることにして捕まえるようになって
✓ Đáp án: 2 — 捕つかまえようとしたが「捕まえようとしたが」=「đã định bắt nhưng」. 〜ようとしたが: định làm nhưng không thành (bị nó trốn mất).
1: 「ようにしたら」(nếu cố sao cho) lệch nghĩa.
3: 「ことにして」(quyết định) không hợp “bị trốn mất”.
4: 「ようになって」(trở nên) sai.
3A「昼ごはん、もう食べた?」B「うん、( )けど、まだ、おなかがすいている。」
食べるようにした食べようとした食べることにした食べたことは食べた
✓ Đáp án: 4 — 食たべたことは食たべた「食べたことは食べた」=「ăn thì có ăn (nhưng…)」. 〜たことは〜た: thừa nhận có làm nhưng nêu điều ngược ở vế sau.
1: 「ようにした」(cố sao cho) sai.
2: 「ようとした」(định) chưa ăn, mâu thuẫn với 「うん」.
3: 「ことにした」(quyết định) sai.
4皆さんご存じ( )、この学校ができてから来年で60年になります。
によればによってのようにのことに
✓ Đáp án: 3 — のように「ご存じのように」=「như mọi người đã biết」. 〜のように: như là.
1: 「によれば」(theo như) cần nguồn tin, không dùng với ご存じ.
2: 「によって」(tùy theo) sai.
4: 「のことに」không phải cụm.
5A「突然おじゃまして、すみませんでした。」B「こちらこそ、せっかく( )、時間がなくてすみませんでした。」
来てくれて来てくれたのに来てくれたら来てくれたなら
✓ Đáp án: 2 — 来きてくれたのに「せっかく来てくれたのに」=「đã cất công đến vậy mà」. せっかく〜のに: tiếc nuối vì kết quả không xứng.
1: 「来てくれて」(đến cho) chỉ nêu lý do, thiếu sắc thái tiếc của せっかく…のに.
3: 「来てくれたら」(nếu đến) giả định, sai.
4: 「来てくれたなら」giả định, sai.
6虫に刺されたところが赤くなって、かゆい( )痛くなった。
というのでというよりといってというほど
✓ Đáp án: 2 — というより「かゆいというより痛くなった」=「không hẳn là ngứa mà (đúng hơn là) đau」. 〜というより: đúng hơn là.
1: 「というので」(vì bảo là) sai.
3: 「といって」(nói là) sai.
4: 「というほど」(đến mức) sai.
7あのとき君に( )、ぼくの人生はきっと全然違っていただろう。
会っていなければ会ってからでなければ会ったことから会ったのだから
✓ Đáp án: 1 — 会あっていなければ「会っていなければ…ただろう」=「nếu (khi đó) không gặp thì hẳn đã…」. Câu giả định trái thực tế.
2: 「てからでなければ」(nếu chưa…thì không) sai mạch giả định quá khứ.
3: 「ことから」(từ việc) chỉ căn cứ, sai.
4: 「のだから」(vì) nêu lý do thực, mâu thuẫn với 「違っていただろう」.
8A「ああ、どうしよう。あしたのスピーチ、うまくできるかなあ。」B「( )よ。お客さんはみんな知っている人たちばかりだから。」
心配することはない心配するわけではない心配しないことがある心配しないわけだよ
✓ Đáp án: 1 — 心配しんぱいすることはない「心配することはない」=「không cần phải lo đâu」. 〜ことはない: không cần thiết làm gì.
2: 「わけではない」(không phải là) lệch nghĩa trấn an.
3: 「ないことがある」(có khi không) sai.
4: 「ないわけだ」(hóa ra không) sai.
9日本は朝だが、わたしの国と時差が5時間あるから、母はまだ寝ている( )。
べきだことだつもりだはずだ
✓ Đáp án: 4 — はずだ「寝ているはずだ」=「hẳn là đang ngủ」. 〜はずだ: suy đoán có căn cứ (chênh múi giờ 5 tiếng).
1: 「べきだ」(nên) sai.
2: 「ことだ」(nên/khuyên) sai.
3: 「つもりだ」(định) dùng cho ý chí bản thân, sai chủ thể.
10来週の予定を( )、その日行けるかどうかお返事できません。
確認するのでは確認するなら確認しようとしてから確認してからでなければ
✓ Đáp án: 4 — 確認かくにんしてからでなければ「確認してからでなければ…できません」=「nếu chưa xác nhận thì không thể…」. 〜てからでなければ…ない: chưa làm A thì không thể B.
1: 「するのでは」không khép cụm phủ định điều kiện.
2: 「するなら」(nếu) sai sắc thái “bắt buộc trước”.
3: 「しようとしてから」gượng, sai.
11時間があればわたしにも意見を( )です。言いたいことがあったんです。
言わせてもらいたかった言ってもらいたかった言ってくれたらよかった言わせたかった
✓ Đáp án: 1 — 言いわせてもらいたかった「言わせてもらいたかった」=「đã muốn được cho phép (tôi) nói」. 〜させてもらいたかった: muốn được phép tự làm.
2: 「言ってもらいたかった」= muốn người khác nói giúp, sai (người nói muốn TỰ nói).
3: 「言ってくれたらよかった」= ước người khác nói, sai.
4: 「言わせたかった」= muốn bắt ai đó nói, sai sắc thái lịch sự/nguyện vọng.
12病院に来た人「あのう、診察の申し込みはどうすればいいんでしょうか。」病院の人「あ、初めてなんですね。では、あそこの窓口で( )。」
お参りください伺いませんかおたずねくださいお聞きしませんか
✓ Đáp án: 3 — おたずねください「おたずねください」= kính ngữ 「お+V+ください」mời khách đến quầy kia mà HỎI.
1: 「お参り」(đi viếng) sai nghĩa.
2: 「伺う」là khiêm nhường (người nói hạ mình), không dùng để mời khách.
4: 「お聞きしませんか」khiêm nhường + rủ rê, sai.
13ぼくがいいかげんな気持ちだったら、親がこの結婚に賛成して( )。
くれるわけがないあげるわけにはいかないくれないわけがないあげないわけにはいかない
✓ Đáp án: 1 — くれるわけがない「賛成してくれるわけがない」=「bố mẹ không đời nào ủng hộ cho」. 〜わけがない: không thể nào (nếu tôi hời hợt).
2: 「あげるわけにはいかない」đổi hướng cho-nhận, sai chủ thể.
3: 「くれないわけがない」= không thể không ủng hộ, ngược nghĩa.
4: 「あげないわけにはいかない」sai chủ thể.
問題2Sắp xếp câu — chọn mảnh vào ô ★ (ô thứ 3) · 1·2·3·4
14祖父は子どもの _ _ ★ _ わたしにくれた。
時計を大切にときからしていた
✓ Vào ô ★: số 4 · Thứ tự đúng: 3→2→4→1祖父は子どものときから大切にしていた時計をわたしにくれた。
Ông tôi đã tặng tôi chiếc đồng hồ mà ông trân trọng giữ gìn từ khi còn nhỏ.
名詞修飾「大切にしていた時計」: ときから→大切に→していた→時計を. ★ô thứ 3 là「していた」(4).
15値段が高ければ _ _ ★ _ というわけではない。
いい高い品質がほど
✓ Vào ô ★: số 3 · Thứ tự đúng: 2→4→3→1値段が高ければ高いほど品質がいいというわけではない。
Không phải cứ giá càng cao thì chất lượng càng tốt.
〜ば〜ほど「càng…càng」+ わけではない「không phải là」: 高い→ほど→品質が→いい. ★ô thứ 3 là「品質が」(3).
16君は、 _ _ ★ _ やることも考えなさい。
手伝ってもらう自分の力でほかの人にばかりでなく
✓ Vào ô ★: số 4 · Thứ tự đúng: 3→1→4→2君は、ほかの人に手伝ってもらうばかりでなく自分の力でやることも考えなさい。
Em hãy nghĩ tới việc không chỉ nhờ người khác giúp mà còn tự mình làm nữa.
〜ばかりでなく「không chỉ ~ mà còn」: ほかの人に→手伝ってもらう→ばかりでなく→自分の力で. ★ô thứ 3 là「ばかりでなく」(4).
17この図書館で _ _ ★ _ ようになっている。
本はコンビニでも返せる借りた
✓ Vào ô ★: số 2 · Thứ tự đúng: 4→1→2→3この図書館で借りた本はコンビニでも返せるようになっている。
Sách mượn ở thư viện này có thể trả ở cả cửa hàng tiện lợi.
名詞修飾「借りた本」+ 〜ようになっている「đã thành cơ chế ~」: 借りた→本は→コンビニでも→返せる. ★ô thứ 3 là「コンビニでも」(2).
18彼に会って直接 _ _ ★ _ 断られた。
会いたくない話し合おうと言ってとしたが
✓ Vào ô ★: số 1 · Thứ tự đúng: 2→4→1→3彼に会って直接話し合おうとしたが会いたくないと言って断られた。
Tôi đã định gặp anh ấy để trao đổi trực tiếp nhưng bị từ chối với lý do (anh ấy) không muốn gặp.
〜ようとしたが「đã định ~ nhưng」+ 〜と言って「nói rằng」: 話し合おう→としたが→会いたくない→と言って. ★ô thứ 3 là「会いたくない」(1).
問題3Đọc đoạn văn rồi điền [19]–[23] · 1·2·3·4
📄 文章 — đọc cả đoạn rồi điền [19]–[23]
わたしが生まれた町
わたしが生まれたのは、海のそばの小さな19。この町の人はだいたい海に関係がある仕事をしています。わたしの父と祖父は船に乗って遠くの海まで魚を捕りに行っていますし、母は港の近くの工場で貝をむいています。小さな町なので、大きい病院やデパートなどはありません。必要なときは車で遠くまで行かなければなりません。ですから、大人になると、みんな町を出ていってしまいます。20。
子どものころは、わたしの町はどの都市からも遠くて、どこにも簡単に行けないさびしい町だと思っていました。21、今では考えが変わりました。この町の人は、小さい子どもでも、世界のいろいろな港の名前やそこでどんなものが捕れるかをよく知っています。子どものときから、周りの大人に世界中の海の話を22育つからです。わたしたちは海の様子や捕れた魚の量を見て、地球の反対側の海の温度や、海水の流れなどを想像することができます。どこからも離れていると思っていたわたしの町は、実は、海の向こうの世界と23。
19[19] — chọn đáp án điền vào ô [19] trong đoạn văn.
町です町があります町にあります町で生まれました
✓ Đáp án: 1 — 町まちです「わたしが生まれたのは…小さな町です」=「nơi tôi sinh ra là một thị trấn nhỏ」. 〜のは…です: cấu trúc nhấn mạnh, kết bằng danh từ + です.
2: 「町があります」(có thị trấn) đổi chủ thể, không khép 「のは」.
3: 「町にあります」sai trợ từ.
4: 「町で生まれました」lặp ý 生まれた, dư.
20[20] — chọn đáp án điền vào ô [20] trong đoạn văn.
わたしもそれでしたわたしもそうでしたみんなもそうでしたみんなもその人たちでした
✓ Đáp án: 2 — わたしもそうでしたTrước đó: ai cũng rời thị trấn. 「わたしもそうでした」=「tôi cũng vậy (cũng rời đi)」. そう thay cho hành động vừa nêu.
1: 「それでした」(là cái đó) chỉ vật, không chỉ hành động.
3: 「みんなも」lặp lại みんな đã nêu, dư.
4: 「その人たちでした」sai nghĩa.
21[21] — chọn đáp án điền vào ô [21] trong đoạn văn.
そこでそのうえ一方けれども
✓ Đáp án: 4 — けれどもTrước: từng nghĩ là thị trấn buồn tẻ; sau: nay đã đổi suy nghĩ → đối lập 「けれども」(thế nhưng).
1: 「そこで」(vì vậy) chỉ kết quả, sai.
2: 「そのうえ」(hơn nữa) bổ sung cùng chiều, sai.
3: 「一方」(mặt khác) so sánh hai đối tượng song song, không hợp “tôi đổi ý”.
22[22] — chọn đáp án điền vào ô [22] trong đoạn văn.
聞かれて聞かせて聞かされて聞いていって
✓ Đáp án: 3 — 聞きかされて「話を聞かされて育つ」=「lớn lên trong việc (được/bị) người lớn cho nghe các câu chuyện」. 聞かされる là 使役受身 (bị động của sai khiến).
1: 「聞かれて」(bị hỏi) sai nghĩa.
2: 「聞かせて」(cho nghe – sai khiến chủ động) sai chủ thể (trẻ là người nghe).
4: 「聞いていって」sai.
23[23] — chọn đáp án điền vào ô [23] trong đoạn văn.
つながったのですつながっているのですつながるのでしょうかつながったのでしょうか
✓ Đáp án: 2 — つながっているのです「海の向こうの世界とつながっているのです」=「thật ra đang kết nối với thế giới bên kia đại dương」. 〜ているのです: trạng thái hiện tại + giải thích.
1: 「つながったのです」thì quá khứ, không tả trạng thái hiện tại.
3: 「のでしょうか」hỏi tu từ, không hợp câu kết khẳng định.
4: 「つながったのでしょうか」vừa quá khứ vừa nghi vấn, sai.
0/23câu đúng ngay lần đầu