1
N1 は N2 ですN1 là N2 (khẳng định)
Cấu tạo
Trợ từ
N1 + は + N2 + ですTrợ từ
は đọc là wa, đánh dấu chủ đề.Giải thích
Mẫu câu cơ bản nhất: A là B. Dùng giới thiệu bản thân, nghề nghiệp, quốc tịch.
Ví dụ
わたしはミラーです。
Watashi wa Miraa desu.
Tôi là Miller.
サントスさんは会社員です。
Santosu-san wa kaishain desu.
Anh Santos là nhân viên công ty.
2
N1 は N2 じゃありませんN1 không phải là N2
Cấu tạo
→
N1 は N2 → じゃありません (hội thoại)→
ではありません (trang trọng)Giải thích
Đây là dạng phủ định của です. じゃ là rút gọn của では.
Ví dụ
わたしは学生じゃありません。
Watashi wa gakusei ja arimasen.
Tôi không phải học sinh.
これは本ではありません。
Kore wa hon de wa arimasen.
Đây không phải quyển sách.
3
N1 は N2 ですかN1 có phải là N2 không?
Cấu tạo
Câu khẳng định +
Trả lời:
か → câu hỏiTrả lời:
はい、〜です / いいえ、〜じゃありませんGiải thích
Tiếng Nhật không đảo trật tự, chỉ thêm か ở cuối. Văn viết dùng dấu 。sau か.
Ví dụ
ミラーさんは会社員ですか。
Miraa-san wa kaishain desu ka.
Anh Miller là nhân viên công ty phải không?
あの方はどなたですか。
Ano kata wa donata desu ka.
Vị kia là ai vậy ạ?
4
N1 の N2 / N もN1 của N2 ; N cũng...
Cấu tạo
N1 + の + N2 : sở hữu / trực thuộcN + も : cũng (thay cho は)Giải thích
の nối hai danh từ (N2 là chính). も dùng khi thông tin giống chủ thể trước.
Ví dụ
ミラーさんはIMCの社員です。
Miraa-san wa IMC no shain desu.
Anh Miller là nhân viên của IMC.
カリナさんも学生です。
Karina-san mo gakusei desu.
Chị Karina cũng là sinh viên.
1.わたし____学生です。
Watashi ___ gakusei desu.
① は — đánh dấu chủ đề, đọc là wa.
2.ミラーさんは先生____。ベトナム人です。
... sensei ___. Betonamu-jin desu.
② じゃありません — phủ định của です.
3.これはわたし____本です。
Kore wa watashi ___ hon desu.
① の — sở hữu (sách của tôi).