Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Cấu trúc và tính chất của axit amin Phần 2アミノ酸(さん)の構造(こうぞう)と性質(せいしつ) 第(だい)2部(ぶ)

Kiến thức要点

  • L型(かた)dạng L

    Các α-axit amin có tính quang hoạt thường gặp trong protein tự nhiên thuộc dãy L. Glycine không có carbon bất đối nên không có dạng L/D.

    天然(てんねん)タンパク質(しつ)を構成(こうせい)する光学(こうがく)活性(かっせい)なα-アミノ酸(さん)はL型(かた)である。グリシンには不斉(ふせい)炭素(たんそ)がないためL型(かた)・D型(かた)の区別(くべつ)がない。

  • 両性(りょうせい)化合(かごう)物(ぶつ)hợp chất lưỡng tính

    Hợp chất lưỡng tính là chất có khả năng phản ứng với cả axit mạnh và bazơ mạnh.

    両性(りょうせい)化合(かごう)物(ぶつ)は強酸(きょうさん)とも強塩基(きょうえんき)とも反応(はんのう)できる性質(せいしつ)を持(も)つ化合(かごう)物(もの)です。

  • 双性(そうせい)イオンion lưỡng cực

    Ion lưỡng cực là dạng phân tử mang đồng thời điện tích dương (-NH3+) và điện tích âm (-COO-).

    双性(そうせい)イオンは正(せい)電荷(でんか)(-NH3+)と負(ふ)電荷(でんか)(-COO-)を同時(どうじ)に一(いち)分子(ぶんし)内(ない)に持(も)つ状態(じょうたい)です。

  • 等(とう)電点(でんてん)điểm đẳng điện

    Điểm đẳng điện là pH tại đó điện tích trung bình của axit amin bằng 0. Với axit amin trung tính đơn giản, dạng ion lưỡng cực chiếm ưu thế; không có nghĩa mọi phân tử đều không chứa điện tích.

    等(とう)電点(でんてん)はアミノ酸(さん)の平均(へいきん)電荷(でんか)が0になるpH。単純(たんじゅん)な中性(ちゅうせい)アミノ酸(さん)では双性(そうせい)イオンが主(ぬし)になるが、各(かく)分子(ぶんし)が電荷(でんか)を全(まった)く持(も)たないという意味(いみ)ではない。

  • ニンヒドリン反応(はんのう)phản ứng ninhydrin

    Ninhydrin đun nóng với nhiều α-axit amin có nhóm amino bậc một cho màu tím hoặc tím đỏ. Có ngoại lệ: proline có nhóm amino bậc hai thường cho màu vàng.

    ニンヒドリンを多(おお)くの第(だい)一(いち)級(きゅう)アミノ基(き)を持(も)つα-アミノ酸(さん)と加熱(かねつ)すると紫(むらさき)〜赤紫(あかむらさき)色(いろ)を示(しめ)す。第(だい)二(に)級(きゅう)アミノ基(き)を持(も)つプロリンなどは通常(つうじょう)黄色(きいろ)を示(しめ)す例外(れいがい)である。

  • 必須(ひっす)アミノ酸(さん)axit amin thiết yếu

    Axit amin thiết yếu là những axit amin mà cơ thể người không tự tổng hợp được và phải bổ sung qua thức ăn.

    必須(ひっす)アミノ酸(さん)はヒトの体内(たいない)では合成(ごうせい)できず、食物(しょくもつ)から摂取(せっしゅ)しなければならないアミノ酸(さん)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:双性(そうせい)イオン構造(こうぞう)の確認(かくにん)

    Bước 1: Xác định cấu trúc ion lưỡng cực

    Trong nước, proton H+ chuyển từ nhóm -COOH sang -NH2 để tạo thành nhóm -COO- và -NH3+.

    水中(すいちゅう)において、プロトンH+が-COOHから-NH2へ移動(いどう)し、-COO-と-NH3+が形成(けいせい)されます。

  2. 02
    ステップ2:両性(りょうせい)性質(せいしつ)と等(とう)電点(でんてん)の解析(かいせき)

    Bước 2: Phân tích tính chất lưỡng tính và điểm đẳng điện

    Tại giá trị pH bằng điểm đẳng điện, nồng độ ion lưỡng cực lớn nhất làm tổng điện tích phân tử bằng 0.

    等電(とうでん)点(てん)に相当(そうとう)するpH値(あたい)において双性(そうせい)イオン濃度(のうど)が最大(さいだい)となり、分子(ぶんし)全体(ぜんたい)の電荷(でんか)が0になります。

  3. 03
    ステップ3:ニンヒドリン反応(はんのう)による検出(けんしゅつ)

    Bước 3: Nhận biết bằng phản ứng ninhydrin

    Đun nóng axit amin với dung dịch ninhydrin thu được sản phẩm có màu tím đặc trưng.

    アミノ酸(さん)溶液(ようえき)にニンヒドリン試薬(しやく)を加(くわ)えて加熱(かねつ)すると、特徴(とくちょう)的(てき)な紫色(むらさきいろ)の呈色(ていしょく)が観測(かんそく)されます。

Công thức公式

-NH3+

Dạng nhóm amino đã nhận proton H+ trong cấu trúc ion lưỡng cực.

双性(そうせい)イオン構造(こうぞう)においてプロトンH+を受け取(うけと)ったアミノ基(き)の形態(けいたい)です。

-COO-

Dạng nhóm cacboxylic đã nhường proton H+ trong cấu trúc ion lưỡng cực.

双性(そうせい)イオン構造(こうぞう)においてプロトンH+を放出(ほうしゅつ)したカルボキシ基(き)の形態(けいたい)です。

Ví dụ例題

Hòa tan L-alanine trong nước tại pH bằng điểm đẳng điện. Mô tả dạng tồn tại chủ yếu và màu xuất hiện khi đun nóng với thuốc thử ninhydrin.

L-アラニンを等電(とうでん)点(てん)と等(ひと)しいpHの水溶(すいよう)液(えき)に溶(と)かす。主(おも)な存在(そんざい)形態(けいたい)と、ニンヒドリン試薬(しやく)を加(くわ)えて加熱(かねつ)したときの色(いろ)を説明(せつめい)せよ。

  1. Tại giá trị pH đúng bằng điểm đẳng điện, phân tử tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực mang nhóm -NH3+ và -COO-.pHが等電(とうでん)点(てん)に等(ひと)しいとき、分子(ぶんし)は主(おも)に-NH3+と-COO-を持(も)つ双性(そうせい)イオンの形(かたち)で存在(そんざい)します。
  2. Alanine có nhóm amino bậc một; đun nóng với thuốc thử ninhydrin cho màu tím đặc trưng.アラニンは第(だい)一(いち)級(きゅう)アミノ基(き)を持(も)つため、ニンヒドリンと加熱(かねつ)すると特徴(とくちょう)的(てき)な紫色(むらさきいろ)を示(しめ)す。
Ở pH đẳng điện, alanine chủ yếu là ion lưỡng cực; phản ứng ninhydrin của alanine cho màu tím.等電(とうでん)点(てん)ではアラニンは主(おも)に双性(そうせい)イオンとして存在(そんざい)し、そのニンヒドリン反応(はんのう)は紫色(むらさきいろ)を示(しめ)す。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Dạng tồn tại chủ yếu của phân tử axit amin trong nước tại điểm đẳng điện là gì?等電(とうでん)点(てん)における水溶(すいよう)液中(えきちゅう)のアミノ酸(さん)の主(おも)な存在(そんざい)形態(けいたい)はどれか。

2. Phản ứng màu nào dùng để nhận biết alanine bằng màu tím khi đun nóng với thuốc thử?アラニンを試薬(しやく)と加熱(かねつ)して紫色(むらさきいろ)で検出(けんしゅつ)する呈色(ていしょく)反応(はんのう)はどれか。

3. Tính chất đặc trưng của axit amin do chứa cả nhóm -NH2 và -COOH được gọi là gì?-NH2基(き)と-COOH基(き)の両方(りょうほう)を持(も)つアミノ酸(さん)の特徴(とくちょう)的(てき)な性質(せいしつ)を表(あらわ)す言葉(ことば)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.IV.2.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.IV.2.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu đặc điểm cấu hình dạng L của các α-axit amin tự nhiên.天然(てんねん)α-アミノ酸(さん)のL型(かた)立体(りったい)配置(はいち)の特徴(とくちょう)を理解(りかい)する。
  2. Giải thích tính chất của hợp chất lưỡng tính và cấu trúc ion lưỡng cực tại điểm đẳng điện.等電(とうでん)点(てん)における双性(そうせい)イオン構造(こうぞう)と両性(りょうせい)化合(かごう)物(ぶつ)の性質(せいしつ)を説明(せつめい)する。
  3. Nhận biết phản ứng ninhydrin đặc trưng và vai trò của axit amin thiết yếu.特異(とくい)的(てき)なニンヒドリン反応(はんのう)および必須(ひっす)アミノ酸(さん)の重要(じゅうよう)性(せい)を把握(はあく)する。
Trực giác · イメージ

Ion lưỡng cực giống như viên pin có cả cực cộng và cực trừ trên cùng phân tử双性(そうせい)イオンは一(ひと)つの分子(ぶんし)内(ない)にプラス極(きょく)とマイナス極(きょく)を併せ持(あわせも)つ電池(でんち)のようなもの

Trong dung dịch nước, nhóm -COOH chuyển H+ sang nhóm -NH2 tạo thành ion lưỡng cực chứa cả nhóm -COO- và -NH3+. Tại điểm đẳng điện, tổng điện tích bằng 0 nên phân tử không di chuyển trong điện trường.

水溶(すいよう)液中(えきちゅう)で-COOH基(き)から-NH2基(き)へH+が移動(いどう)し、-COO-と-NH3+の両方(りょうほう)を持(も)つ双性(そうせい)イオンが形成(けいせい)されます。等電(とうでん)点(てん)では全体(ぜんたい)の電荷(でんか)が0となり電場(でんじょう)中(ちゅう)で移動(いどう)しません。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nghĩ rằng tại điểm đẳng điện, phân tử axit amin hoàn toàn không mang điện tích nào.等電(とうでん)点(てん)ではアミノ酸(さん)分子(ぶんし)が全(まった)く電荷(でんか)を持(も)たない分子(ぶんし)状(じょう)で存在(そんざい)すると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Thực tế phân tử mang cả điện tích dương (-NH3+) và điện tích âm (-COO-) nhưng tổng điện tích bằng 0 (ion lưỡng cực).実際(じっさい)には正(せい)電荷(でんか)(-NH3+)と負(ふ)電荷(でんか)(-COO-)の両方(りょうほう)を持(も)ち、全体(ぜんたい)の代数(だいすう)和(わ)として電荷(でんか)が0(双性(そうせい)イオン)になります。

Cho rằng cơ thể người có thể tự tổng hợp tất cả các axit amin thiết yếu.ヒトの体内(たいない)ですべての必須(ひっす)アミノ酸(さん)を合成(ごうせい)可能(かのう)であると解釈(かいしゃく)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Axit amin thiết yếu không thể tự tổng hợp trong cơ thể mà bắt buộc phải thu nhận từ thức ăn hàng ngày.必須(ひっす)アミノ酸(さん)は体内(たいない)で合成(ごうせい)できないため、日々(ひび)の食事(しょくじ)から必(かなら)ず摂取(せっしゅ)する必要(ひつよう)があります。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Các α-axit amin quang hoạt trong protein thường thuộc dãy L; glycine không có L/D. Axit amin có tính lưỡng tính.タンパク質(しつ)の光学(こうがく)活性(かっせい)なα-アミノ酸(さん)は通常(つうじょう)L型(かた)だが、グリシンにL/Dの区別(くべつ)はない。アミノ酸(さん)は両性(りょうせい)化合(かごう)物(ぶつ)である。
  • Tại điểm đẳng điện, phân tử tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực mang nhóm -NH3+ và -COO-.等電(とうでん)点(てん)では-NH3+と-COO-を持(も)つ双性(そうせい)イオンが主(ぬし)となり、電荷(でんか)の合計(ごうけい)は0になる。
  • Ninhydrin cho màu tím với nhiều amino acid bậc một; có ngoại lệ về màu. Axit amin thiết yếu cần được cung cấp từ thức ăn.多(おお)くの第(だい)一(いち)級(きゅう)アミノ酸(さん)はニンヒドリンで紫色(むらさきいろ)を示(しめ)すが、色(いろ)の例外(れいがい)がある。必須(ひっす)アミノ酸(さん)は食物(しょくもつ)からの摂取(せっしゅ)が必要(ひつよう)である。
EJU 2026 · CHEM.IV.2.1

Hầu hết α-axit amin thiên nhiên tồn tại ở dạng L. Do vừa có nhóm axit vừa có nhóm bazơ, chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực, làm cho axit amin trở thành hợp chất lưỡng tính có điểm đẳng điện xác định.

天然(てんねん)のα-アミノ酸(さん)の多(おお)くはL型(かた)として存在(そんざい)します。酸性(さんせい)基(き)と塩基(えんき)性(せい)基(き)を併せ持(あわせも)つため双性(そうせい)イオンとなり、明確(めいかく)な等(とう)電点(でんてん)を持(も)つ両性(りょうせい)化合(かごう)物(ぶつ)として振る舞(ふるま)います。

アミノ酸(さん)の構造(こうぞう)と性質(せいしつ) 第(だい)2部(ぶ)
L型両性化合物双性イオン等電点