Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Định luật cân bằng hóa học và hằng số cân bằng Phần 2化学(かがく)平衡(へいこう)の法則(ほうそく)と平衡(へいこう)定数(ていすう) 第(だい)2部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 圧(あつ)平衡(へいこう)定数(ていすう)hằng số cân bằng áp suất

    Hằng số cân bằng biểu diễn qua áp suất riêng phần của các chất khí ở trạng thái cân bằng.

    気体(きたい)反応(はんのう)において各(かく)成分(せいぶん)の分圧(ぶんあつ)を用(もち)いて表(あらわ)した平衡(へいこう)定数(ていすう)です。

  • 濃度(のうど)平衡(へいこう)定数(ていすう)hằng số cân bằng nồng độ

    Hằng số cân bằng biểu diễn qua nồng độ mol của các chất ở trạng thái cân bằng.

    各(かく)成分(せいぶん)のモル濃度(のうど)を用(もち)いて表(あらわ)した平衡(へいこう)定数(ていすう)です。

  • 化学(かがく)平衡(へいこう)の移動(いどう)chuyển dịch cân bằng hóa học

    Sự thay đổi trạng thái cân bằng cũ sang trạng thái cân bằng mới khi điều kiện bên ngoài thay đổi.

    外部(がいぶ)条件(じょうけん)の変化(へんか)により従来(じゅうらい)の平衡(へいこう)状態(じょうたい)から新(あたら)しい平衡(へいこう)状態(じょうたい)へ変化(へんか)することです。

  • ルシャトリエの原理(げんり)nguyên lý Le Chatelier

    Nguyên lý cho rằng khi thay đổi điều kiện cân bằng, hệ sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó.

    平衡(へいこう)状態(じょうたい)にある系(けい)に対(たい)し条件(じょうけん)を変化(へんか)させると、その変化(へんか)を打ち消(うちけ)す方向(ほうこう)に平衡(へいこう)が移動(いどう)する原理(げんり)です。

  • ハーバー法(ほう)phương pháp Haber

    Phương pháp công nghiệp tổng hợp amoniac trực tiếp từ nitơ và hydro dưới áp suất cao và nhiệt độ thích hợp.

    窒素(ちっそ)と水素(すいそ)から直接(ちょくせつ)アンモニアを合成(ごうせい)する工業(こうぎょう)的(てき)製法(せいほう)です。

  • 発熱(はつねつ)反応(はんのう)phản ứng tỏa nhiệt

    Phản ứng hóa học tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh trong quá trình diễn ra.

    反応(はんのう)に伴(ともな)って熱(ねつ)を外部(がいぶ)に放散(ほうさん)する化学(かがく)反応(はんのう)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:濃度(のうど)と分圧(ぶんあつ)の計算(けいさん)

    Bước 1: Tính nồng độ và áp suất riêng phần

    Áp dụng công thức [A] = n_A / V = p_A / (RT) để chuyển đổi giữa nồng độ mol và áp suất riêng phần của chất khí.

    公式(こうしき) [A] = n_A / V = p_A / (RT) を用(もち)いて気体(きたい)のモル濃度(のうど)と分圧(ぶんあつ)の相互(そうご)変換(へんかん)を行(おこな)います。

  2. 02
    ステップ2:KpとKcの識別(しきべつ)

    Bước 2: Phân biệt Kp và Kc

    Sử dụng biểu thức Kp và Kc dựa trên tỉ lệ áp suất riêng phần hoặc nồng độ của các chất tại cân bằng.

    平衡(へいこう)時(じ)における各(かく)成分(せいぶん)の分圧(ぶんあつ)比(ひ)または濃度(のうど)比(ひ)に基(もと)づいてKpとKcを識別(しきべつ)します。

  3. 03
    ステップ3:ルシャトリエの原理(げんり)による移動(いどう)予測(よそく)

    Bước 3: Dự đoán chuyển dịch theo nguyên lý Le Chatelier

    Phân tích tác động của áp suất và nhiệt độ lên hệ phản ứng tỏa nhiệt để xác định chiều chuyển dịch cân bằng.

    発熱(はつねつ)反応(はんのう)に対(たい)する圧力(あつりょく)や温度(おんど)の変更(へんこう)が及(およ)ぼす影響(えいきょう)を分析(ぶんせき)し、平衡(へいこう)移動(いどう)の方向(ほうこう)を決定(けってい)します。

  4. 04
    ステップ4:ハーバー法(ほう)の条件(じょうけん)評価(ひょうか)

    Bước 4: Đánh giá ứng dụng Haber

    Xác định áp suất cao và nhiệt độ phù hợp để tối ưu hóa hiệu suất tổng hợp amoniac trong phương pháp Haber.

    ハーバー法(ほう)においてアンモニアの収率(しゅうりつ)を最適(さいてき)化(か)するための高圧(こうあつ)および適当(てきとう)な温度(おんど)条件(じょうけん)を評価(ひょうか)します。

Công thức公式

K_p = \frac{p_X^x \cdot p_Y^y}{p_A^a \cdot p_B^b}

Biểu thức hằng số cân bằng áp suất Kp tính theo áp suất riêng phần.

分圧(ぶんあつ)を用(もち)いた圧(あつ)平衡(へいこう)定数(ていすう)Kpの計算(けいさん)式(しき)です。

K_c = \frac{[X]^x [Y]^y}{[A]^a [B]^b}

Biểu thức hằng số cân bằng nồng độ Kc tính theo nồng độ mol.

モル濃度(のうど)を用(もち)いた濃度(のうど)平衡(へいこう)定数(ていすう)Kcの計算(けいさん)式(しき)です。

[A] = \frac{n_A}{V} = \frac{p_A}{RT}

Mối liên hệ giữa nồng độ mol và áp suất riêng phần của khí lý tưởng.

理想(りそう)気体(きたい)のモル濃度(のうど)と分圧(ぶんあつ)の関係(かんけい)式(しき)です。

K_p = K_c (RT)^{x+y-a-b}

Công thức chuyển đổi giữa hằng số cân bằng áp suất Kp và nồng độ Kc.

圧(あつ)平衡(へいこう)定数(ていすう)Kpと濃度(のうど)平衡(へいこう)定数(ていすう)Kcの換算(かんさん)式(しき)です。

Ví dụ例題

Một phản ứng khí có biểu thức Kc và tổng số mol khí sản phẩm bằng tổng số mol khí tham gia. So sánh Kp và Kc.

気体(きたい)反応(はんのう)において生成(せいせい)物(ぶつ)の気体(きたい)モル和(わ)と反応(はんのう)物(ぶつ)の気体(きたい)モル和(わ)が等(ひと)しい。KpとKcを比較(ひかく)せよ。

  1. Tính hiệu số mũ (x+y) - (a+b) = 0 trong công thức Kp = Kc(RT)^(x+y-a-b).公式(こうしき) Kp = Kc(RT)^(x+y-a-b) において指数(しすう) (x+y)-(a+b) = 0 とする。
  2. Do (RT)^0 = 1 nên suy ra giá trị Kp bằng với Kc.(RT)^0 = 1 となるため、Kp の値(あたい)は Kc と等(ひと)しくなる。
Khi số mol khí không thay đổi sau phản ứng, Kp = Kc.反応(はんのう)前後(ぜんご)で気体(きたい)分子(ぶんし)数(すう)が変化(へんか)しない場合(ばあい)、Kp = Kc となります。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Theo nguyên lý Le Chatelier, khi tăng nhiệt độ của một phản ứng tỏa nhiệt ở trạng thái cân bằng, hệ sẽ chuyển dịch thế nào?ルシャトリエの原理(げんり)によると、発熱(はつねつ)反応(はんのう)の平衡(へいこう)状態(じょうたい)で温度(おんど)を上(あ)げた場合(ばあい)、平衡(へいこう)はどちらに移動(いどう)するか。

2. Công thức nào biểu diễn mối quan hệ giữa Kp và Kc cho phản ứng khí?気体(きたい)反応(はんのう)におけるKpとKcの関係(かんけい)式(しき)として正(ただ)しいものはどれか。

3. Phương pháp Haber được sử dụng trong công nghiệp để tổng hợp chất nào?ハーバー法(ほう)は工業(こうぎょう)的(てき)にどの物質(ぶっしつ)を合成(ごうせい)するプロセスか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.II.3.4. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.II.3.4。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt và mối liên hệ giữa hằng số cân bằng áp suất Kp và nồng độ Kc.圧(あつ)平衡(へいこう)定数(ていすう)Kpと濃度(のうど)平衡(へいこう)定数(ていすう)Kcの関係(かんけい)を理解(りかい)する。
  2. Vận dụng nguyên lý Le Chatelier dự đoán chiều chuyển dịch cân bằng.ルシャトリエの原理(げんり)を用(もち)いて平衡(へいこう)の移動(いどう)方向(ほうこう)を予測(よそく)できる。
  3. Hiểu đặc điểm tỏa nhiệt và điều kiện tối ưu trong phương pháp Haber.発熱(はつねつ)反応(はんのう)であるハーバー法(ほう)における最適(さいてき)条件(じょうけん)を理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Hệ thống tự điều chỉnh chống lại tác động bên ngoài外圧(がいあつ)の変化(へんか)に抵抗(ていこう)するシステムの自動(じどう)調整(ちょうせい)

Khi làm thay đổi áp suất, nồng độ hoặc nhiệt độ của hệ cân bằng, phản ứng sẽ tự chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động đó. Phản ứng tỏa nhiệt sẽ chuyển dịch ngược chiều khi nhiệt độ tăng.

平衡(へいこう)系(けい)に圧力(あつりょく)、濃度(のうど)、温度(おんど)の変化(へんか)を加(くわ)えると、その影響(えいきょう)を和(やわ)らげる方向(ほうこう)に平衡(へいこう)が移動(いどう)します。発熱(はつねつ)反応(はんのう)では温度(おんど)上昇(じょうしょう)により逆(ぎゃく)方向(ほうこう)へ移動(いどう)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng tăng nhiệt độ luôn làm tăng hằng số cân bằng K.温度(おんど)を上(あ)げると常(つね)に平衡(へいこう)定数(ていすう)Kが大(おお)きくなると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Đối với phản ứng tỏa nhiệt, tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch làm K giảm.発熱(はつねつ)反応(はんのう)では温度(おんど)を上(あ)げると平衡(へいこう)が逆(ぎゃく)方向(ほうこう)に移動(いどう)し、平衡(へいこう)定数(ていすう)Kは小(ちい)さくなります。

Nhầm lẫn giữa Kp và Kc khi hệ chứa các chất rắn hoặc lỏng tinh khiết.純粋(じゅんすい)な固体(こたい)や液体(えきたい)が含(ふく)まれる場合(ばあい)にKpとKcの立(りっ)式(しき)を誤(あやま)ること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Nồng độ hoặc áp suất của chất rắn và lỏng tinh khiết coi như hằng số và không xuất hiện trong Kp, Kc.純粋(じゅんすい)な固体(こたい)や液体(えきたい)の濃度(のうど)や分圧(ぶんあつ)は一定(いってい)とみなされ、KpやKcの式(しき)には含(ふく)まれません。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Hằng số Kp và Kc biểu diễn cân bằng bằng áp suất riêng phần và nồng độ mol.KpとKcは分圧(ぶんあつ)およびモル濃度(のうど)を用(もち)いた平衡(へいこう)定数(ていすう)である。
  • Nguyên lý Le Chatelier giúp dự đoán chiều chuyển dịch cân bằng khi điều kiện thay đổi.ルシャトリエの原理(げんり)により外因(がいいん)変化(へんか)に対(たい)する平衡(へいこう)移動(いどう)の方向(ほうこう)を予測(よそく)できる。
  • Phương pháp Haber tổng hợp amoniac là một phản ứng tỏa nhiệt quan trọng.ハーバー法(ほう)によるアンモニア合成(ごうせい)は重要(じゅうよう)な発熱(はつねつ)反応(はんのう)である。
EJU 2026 · CHEM.II.3.4

Bài học này tìm hiểu về hằng số cân bằng áp suất, nồng độ và sự chuyển dịch cân bằng theo nguyên lý Le Chatelier. Bạn cũng sẽ khám phá ứng dụng trong tổng hợp amoniac qua phương pháp Haber.

本課(ほんか)では圧(あつ)平衡(へいこう)定数(ていすう)、濃度(のうど)平衡(へいこう)定数(ていすう)、およびルシャトリエの原理(げんり)による平衡(へいこう)移動(いどう)を学(まな)びます。ハーバー法(ほう)によるアンモニア合成(ごうせい)への応用(おうよう)も理解(りかい)しましょう。

化学(かがく)平衡(へいこう)の法則(ほうそく)と平衡(へいこう)定数(ていすう) 第(だい)2部(ぶ)
圧平衡定数濃度平衡定数化学平衡の移動ルシャトリエの原理