Phản ứng điện li hoàn toàn của muối natri acetat trong nước.
酢酸ナトリウムの水中の完全電離式です。
Muối không còn H có thể được thay thế của axit và không còn nhóm OH của bazơ. Tên “muối trung hòa” nói về thành phần, không có nghĩa dung dịch luôn có pH trung tính.
酸の置換可能なHも塩基のOH基も残っていない塩。正塩という組成上の分類と、水溶液が中性であることとは別である。
Muối tạo dung dịch có môi trường trung tính; ở 25°C, pH trung tính xấp xỉ 7.
水溶液が中性を示す塩。25°Cでは中性のpHはおよそ7である。
Muối mà trong phân tử vẫn còn hydro có khả năng phân li ra ion H+.
分子内に電離可能なHが残っている塩です。
Muối mà trong phân tử vẫn còn nhóm OH có thể thay thế bởi gốc axit.
分子内にOHが残っている塩です。
Ion của muối phản ứng với nước, nhận hoặc nhường proton và có thể tạo môi trường axit hay bazơ. Không dùng “muối yếu” như tên một loại muối trong định nghĩa này.
塩から生じたイオンが水と反応してプロトンを受け取ったり与えたりし、酸性または塩基性を生じる現象。
Dựa vào công thức hóa học để xác định muối là muối trung hòa, muối axit hay muối bazơ.
化学式から正塩、酸性塩、塩基性塩のいずれに該当するか判定します。
Viết phản ứng phân li hoàn toàn của muối thành các cation và anion tương ứng trong nước.
塩が水中で陽イオンと陰イオンに完全電離する反応を記述します。
Anion của axit yếu nhận proton từ nước và tạo OH−; cation của bazơ yếu nhường proton cho nước và tạo H3O+.
弱酸のアニオンは水からプロトンを受け取ってOH−を生じ、弱塩基のカチオンは水へプロトンを与えてH3O+を生じます。
Xác định môi trường dung dịch là axit (nhiều H+), bazơ (nhiều OH-) hay trung tính.
水溶液中に過剰となったH+またはOH-から、液性が酸性、塩基性、中性のいずれになるか判定します。
Phản ứng điện li hoàn toàn của muối natri acetat trong nước.
酢酸ナトリウムの水中の完全電離式です。
Ion acetat nhận proton từ nước; đây là cân bằng thủy phân tạo CH3COOH và OH−, nên dung dịch có tính bazơ.
酢酸イオンが水からプロトンを受け取り、酢酸とOH−を生じる加水分解平衡です。
Phản ứng điện li hoàn toàn của amoni clorua trong nước.
塩化アンモニウムの水中の完全電離式です。
Ion amoni nhường proton cho nước; đây là cân bằng thủy phân tạo NH3 và H3O+, nên dung dịch có tính axit.
アンモニウムイオンが水へプロトンを与え、NH3とH3O+を生じる加水分解平衡です。
Dung dịch natri acetat CH3COONa có môi trường gì? Giải thích bằng phương trình.
酢酸ナトリウム CH3COONa の水溶液の液性は何か。反応式を示して説明せよ。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません