Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Phân loại muối và sự thủy phân của muối塩(えん)の分類(ぶんるい)と塩(えん)の加水(かすい)分解(ぶんかい)

Kiến thức要点

  • 正塩(せいえん)muối trung hòa

    Muối không còn H có thể được thay thế của axit và không còn nhóm OH của bazơ. Tên “muối trung hòa” nói về thành phần, không có nghĩa dung dịch luôn có pH trung tính.

    酸(さん)の置換(ちかん)可能(かのう)なHも塩基(えんき)のOH基(き)も残(のこ)っていない塩(しお)。正塩(せいえん)という組成(そせい)上(じょう)の分類(ぶんるい)と、水溶(すいよう)液(えき)が中性(ちゅうせい)であることとは別(べつ)である。

  • 中性(ちゅうせい)塩(しお)muối trung tính

    Muối tạo dung dịch có môi trường trung tính; ở 25°C, pH trung tính xấp xỉ 7.

    水溶(すいよう)液(えき)が中性(ちゅうせい)を示(しめ)す塩(しお)。25°Cでは中性(ちゅうせい)のpHはおよそ7である。

  • 酸性塩(さんせいえん)muối axit

    Muối mà trong phân tử vẫn còn hydro có khả năng phân li ra ion H+.

    分子(ぶんし)内(ない)に電離(でんり)可能(かのう)なHが残(のこ)っている塩(しお)です。

  • 塩基性塩(えんきせいえん)muối bazơ

    Muối mà trong phân tử vẫn còn nhóm OH có thể thay thế bởi gốc axit.

    分子(ぶんし)内(ない)にOHが残(のこ)っている塩(しお)です。

  • 塩(えん)の加水(かすい)分解(ぶんかい)thủy phân muối

    Ion của muối phản ứng với nước, nhận hoặc nhường proton và có thể tạo môi trường axit hay bazơ. Không dùng “muối yếu” như tên một loại muối trong định nghĩa này.

    塩(しお)から生(しょう)じたイオンが水(みず)と反応(はんのう)してプロトンを受け取(うけと)ったり与(あた)えたりし、酸性(さんせい)または塩基(えんき)性(せい)を生(しょう)じる現象(げんしょう)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:成分(せいぶん)による塩(えん)の分類(ぶんるい)

    Bước 1: Phân loại muối theo thành phần

    Dựa vào công thức hóa học để xác định muối là muối trung hòa, muối axit hay muối bazơ.

    化学(かがく)式(しき)から正塩(せいえん)、酸性塩(さんせいえん)、塩基性塩(えんきせいえん)のいずれに該当(がいとう)するか判定(はんてい)します。

  2. 02
    ステップ2:塩(しお)の電離(でんり)式(しき)の記述(きじゅつ)

    Bước 2: Viết phương trình điện li của muối

    Viết phản ứng phân li hoàn toàn của muối thành các cation và anion tương ứng trong nước.

    塩(しお)が水中(すいちゅう)で陽(ひ)イオンと陰(いん)イオンに完全(かんぜん)電離(でんり)する反応(はんのう)を記述(きじゅつ)します。

  3. 03
    ステップ3:イオンの加水(かすい)分解(ぶんかい)反応(はんのう)の分析(ぶんせき)

    Bước 3: Phân tích phản ứng thủy phân của ion

    Anion của axit yếu nhận proton từ nước và tạo OH−; cation của bazơ yếu nhường proton cho nước và tạo H3O+.

    弱酸(じゃくさん)のアニオンは水(みず)からプロトンを受け取(うけと)ってOH−を生(しょう)じ、弱(じゃく)塩基(えんき)のカチオンは水(みず)へプロトンを与(あた)えてH3O+を生(しょう)じます。

  4. 04
    ステップ4:液性(えきせい)の判定(はんてい)

    Bước 4: Kết luận môi trường dung dịch

    Xác định môi trường dung dịch là axit (nhiều H+), bazơ (nhiều OH-) hay trung tính.

    水溶(すいよう)液中(えきちゅう)に過剰(かじょう)となったH+またはOH-から、液性(えきせい)が酸性(さんせい)、塩基(えんき)性(せい)、中性(ちゅうせい)のいずれになるか判定(はんてい)します。

Công thức公式

\mathrm{CH}_3\mathrm{COONa} \rightarrow \mathrm{CH}_3\mathrm{COO}^{-} + \mathrm{Na}^{+}

Phản ứng điện li hoàn toàn của muối natri acetat trong nước.

酢酸(さくさん)ナトリウムの水中(すいちゅう)の完全(かんぜん)電離(でんり)式(しき)です。

\mathrm{CH}_3\mathrm{COO}^{-} + \mathrm{H}_2\mathrm{O} \rightleftharpoons \mathrm{CH}_3\mathrm{COOH} + \mathrm{OH}^{-}

Ion acetat nhận proton từ nước; đây là cân bằng thủy phân tạo CH3COOH và OH−, nên dung dịch có tính bazơ.

酢酸(さくさん)イオンが水(みず)からプロトンを受け取(うけと)り、酢酸(さくさん)とOH−を生(しょう)じる加水(かすい)分解(ぶんかい)平衡(へいこう)です。

\mathrm{NH}_4\mathrm{Cl} \rightarrow \mathrm{NH}_4^{+} + \mathrm{Cl}^{-}

Phản ứng điện li hoàn toàn của amoni clorua trong nước.

塩化(えんか)アンモニウムの水中(すいちゅう)の完全(かんぜん)電離(でんり)式(しき)です。

\mathrm{NH}_4^{+} + \mathrm{H}_2\mathrm{O} \rightleftharpoons \mathrm{NH}_3 + \mathrm{H}_3\mathrm{O}^{+}

Ion amoni nhường proton cho nước; đây là cân bằng thủy phân tạo NH3 và H3O+, nên dung dịch có tính axit.

アンモニウムイオンが水(みず)へプロトンを与(あた)え、NH3とH3O+を生(しょう)じる加水(かすい)分解(ぶんかい)平衡(へいこう)です。

Ví dụ例題

Dung dịch natri acetat CH3COONa có môi trường gì? Giải thích bằng phương trình.

酢酸(さくさん)ナトリウム CH3COONa の水溶(すいよう)液(えき)の液性(えきせい)は何(なん)か。反応(はんのう)式(しき)を示(しめ)して説明(せつめい)せよ。

  1. CH3COONa phân li hoàn toàn: CH3COONa -> CH3COO- + Na+.CH3COONa は完全(かんぜん)電離(でんり)する:CH3COONa -> CH3COO- + Na+。
  2. Ion CH3COO- thủy phân với nước: CH3COO- + H2O <=> CH3COOH + OH-.酢酸(さくさん)イオンが加水(かすい)分解(ぶんかい)する:CH3COO- + H2O <=> CH3COOH + OH-。
Dung dịch giải phóng ion OH- nên có tính bazơ.OH-が生成(せいせい)するため、水溶(すいよう)液(えき)は塩基(えんき)性(せい)を示(しめ)します。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Dung dịch CH3COONa có tính chất gì?CH3COONa 水溶(すいよう)液(えき)の性質(せいしつ)として正(ただ)しいものはどれか。

2. Muối nào sau đây thuộc loại muối trung hòa nhưng thủy phân tạo dung dịch có tính axit?正塩(せいえん)であり、水溶(すいよう)液(えき)が酸性(さんせい)を示(しめ)す塩(しお)はどれか。

3. Khái niệm 'muối axit' được định nghĩa như thế nào?酸性塩(さんせいえん)の定義(ていぎ)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.II.3.5. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.II.3.5。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt muối trung hòa, muối axit và muối bazơ theo thành phần cấu tạo.正塩(せいえん)、酸性塩(さんせいえん)、塩基性塩(えんきせいえん)を構造(こうぞう)に基(もと)づいて分類(ぶんるい)できる。
  2. Giải thích cơ chế phản ứng thủy phân của ion muối yếu với nước.弱酸(じゃくさん)や弱(じゃく)塩基(えんき)に由来(ゆらい)するイオンの加水(かすい)分解(ぶんかい)メカニズムを説明(せつめい)できる。
  3. Xác định môi trường dung dịch (axit, bazơ, trung tính) của các muối phổ biến.代表(だいひょう)的(てき)な塩(しお)の水溶(すいよう)液(えき)の性質(せいしつ)(酸性(さんせい)・塩基(えんき)性(せい)・中性(ちゅうせい))を判定(はんてい)できる。
Trực giác · イメージ

Sự phản ứng của gốc axit yếu hoặc bazơ yếu với nước弱酸(じゃくさん)・弱(じゃく)塩基(えんき)由来(ゆらい)イオンの水(みず)との反応(はんのう)

Muối được tạo bởi axit yếu hoặc bazơ yếu khi tan trong nước sẽ tác dụng với nước tạo lại axit yếu hoặc bazơ yếu, làm thay đổi nồng độ ion H+ hoặc OH- của dung dịch.

弱酸(じゃくさん)や弱(じゃく)塩基(えんき)からなる塩(しお)が水(みず)に溶(と)けると、水(みず)と反応(はんのう)して弱酸(じゃくさん)や弱(じゃく)塩基(えんき)を再生(さいせい)し、H+やOH-の濃度(のうど)を変化(へんか)させます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Khẳng định tất cả các muối axit đều tạo dung dịch có môi trường axit.すべての酸性塩(さんせいえん)の水溶(すいよう)液(えき)が酸性(さんせい)を示(しめ)すと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Một số muối axit có khả năng thủy phân tạo OH- mạnh hơn khả năng điện li H+ làm dung dịch có tính bazơ.一部(いちぶ)の酸性塩(さんせいえん)では加水(かすい)分解(ぶんかい)によるOH-生成(せいせい)が電離(でんり)によるH+を上回(うわまわ)り、塩基(えんき)性(せい)を示(しめ)す場合(ばあい)があります。

Nghĩ rằng ion của axit mạnh cũng bị thủy phân.強酸(きょうさん)由来(ゆらい)の陰(いん)イオンも加水(かすい)分解(ぶんかい)を起(お)こすと考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Chỉ các ion xuất phát từ axit yếu hoặc bazơ yếu mới bị thủy phân trong nước.加水(かすい)分解(ぶんかい)を起(お)こすのは弱酸(じゃくさん)または弱(じゃく)塩基(えんき)に由来(ゆらい)するイオンのみです。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Muối phân loại thành muối trung hòa, muối axit và muối bazơ dựa trên cấu trúc phân tử.塩(しお)は分子(ぶんし)構造(こうぞう)に基(もと)づき正塩(せいえん)、酸性塩(さんせいえん)、塩基性塩(えんきせいえん)に分類(ぶんるい)される。
  • Thủy phân muối là sự tương tác của gốc axit yếu hoặc bazơ yếu với nước.塩(えん)の加水(かすい)分解(ぶんかい)は弱酸(じゃくさん)や弱(じゃく)塩基(えんき)由来(ゆらい)のイオンと水(みず)との反応(はんのう)である。
  • Môi trường dung dịch muối phụ thuộc vào độ mạnh yếu của axit và bazơ tạo nên muối đó.塩水(えんすい)溶液(ようえき)の液性(えきせい)は元(もと)となる酸(さん)と塩基(えんき)の強(つよ)さに依存(いぞん)する。
EJU 2026 · CHEM.II.3.5

Bài học này hướng dẫn phân loại các loại muối và giải thích phản ứng thủy phân của muối trong dung dịch nước. Bạn sẽ nắm được tính chất axit, bazơ hoặc trung tính của từng loại muối.

本課(ほんか)では塩(えん)の分類(ぶんるい)と水溶(すいよう)液中(えきちゅう)における塩(えん)の加水(かすい)分解(ぶんかい)反応(はんのう)を学(まな)びます。各(かく)塩(えん)の水溶(すいよう)液(えき)の酸性(さんせい)・塩基(えんき)性(せい)・中性(ちゅうせい)の性質(せいしつ)を理解(りかい)しましょう。

塩(えん)の分類(ぶんるい)と塩(えん)の加水(かすい)分解(ぶんかい)
正塩中性塩酸性塩塩基性塩