Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Định nghĩa axit và bazơ Phần 1酸(さん)・塩基(えんき)の定義(ていぎ) 第(だい)1部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 酸(さん)axit

    Chất khi hòa tan trong nước phân li ra cation H+. Chúng có vị chua và làm đổi màu chất chỉ thị.

    水(みず)に溶(と)けたときにH+を生成(せいせい)する物質(ぶっしつ)です。酸味(さんみ)を持(も)ち指示(しじ)薬(やく)を変色(へんしょく)させます。

  • 塩基(えんき)bazơ

    Chất khi hòa tan trong nước phân li ra anion OH-. Chúng có vị đắng và cảm giác nhờn.

    水(みず)に溶(と)けたときにOH-を生成(せいせい)する物質(ぶっしつ)です。苦味(にがみ)を持(も)ちぬるぬるした感触(かんしょく)があります。

  • 酸性(さんせい)tính axit

    Tính chất đặc trưng của dung dịch có chứa dư ion H+, làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

    H+が過剰(かじょう)に存在(そんざい)する水溶(すいよう)液(えき)に特有(とくゆう)の性質(せいしつ)で、リトマス紙(し)を赤変(せきへん)させます。

  • 塩基(えんき)性(せい)tính bazơ

    Tính chất đặc trưng của dung dịch có chứa dư ion OH-, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

    OH-が過剰(かじょう)に存在(そんざい)する水溶(すいよう)液(えき)に特有(とくゆう)の性質(せいしつ)で、リトマス紙(し)を青(あお)変(へん)させます。

  • アレニウスの定義(ていぎ)định nghĩa Arrhenius

    Định nghĩa axit và bazơ dựa trên khả năng phân li ra ion H+ hoặc OH- trong dung dịch nước.

    水溶(すいよう)液中(えきちゅう)でH+を放出(ほうしゅつ)すものを酸(さん)、OH-を放出(ほうしゅつ)すものを塩基(えんき)とする定義(ていぎ)です。

  • 電離(でんり)sự điện li

    Quá trình một chất khi tan vào nước phân li thành các ion dương và ion âm.

    物質(ぶっしつ)が水(みず)に溶解(ようかい)した際(さい)に陽(ひ)イオンと陰(いん)イオンに解離(かいり)する現象(げんしょう)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    アレニウス酸(さん)の特定(とくてい)

    Nhận biết axit theo Arrhenius

    Kiểm tra xem hợp chất có chứa nguyên tử H có thể phân li thành ion H+ trong nước hay không.

    化合(かごう)物(ぶつ)が水中(すいちゅう)でH+に電離(でんり)可能(かのう)な水素(すいそ)原子(げんし)を有(ゆう)しているか確認(かくにん)します。

  2. 02
    アレニウス塩基(えんき)の特定(とくてい)

    Nhận biết bazơ theo Arrhenius

    Kiểm tra xem hợp chất có phân li tạo ra ion OH- trong nước hay không.

    化合(かごう)物(ぶつ)が水中(すいちゅう)でOH-を生成(せいせい)して電離(でんり)するか確認(かくにん)します。

  3. 03
    電離(でんり)式(しき)の記述(きじゅつ)

    Viết phương trình điện li

    Viết phương trình điện li thể hiện chất ban đầu phân li thành các ion thành phần.

    出発(しゅっぱつ)物質(ぶっしつ)が構成(こうせい)イオンに解離(かいり)する電離(でんり)反応(はんのう)式(しき)を記述(きじゅつ)します。

Công thức公式

HCl -> H+ + Cl-

Phương trình điện li của hydro clorua trong nước tạo ra ion H+ và ion Cl-.

塩化(えんか)水素(すいそ)が水中(すいちゅう)でH+とCl-に完全(かんぜん)電離(でんり)する反応(はんのう)式(しき)です。

H2SO4 -> 2H+ + SO4^2-

Phương trình điện li của axit sunfuric phân li ra 2 ion H+ và 1 ion SO4^2-.

硫酸(りゅうさん)が電離(でんり)して2個(こ)のH+と1個(こ)のSO4^2-を生(しょう)じる反応(はんのう)式(しき)です。

HCl + H2O -> H3O+ + Cl-

Phản ứng trong đó H+ kết hợp với phân tử H2O tạo thành ion oxoni H3O+.

H+が水(みず)分子(ぶんし)と結合(けつごう)してオキソニウムイオンH3O+を形成(けいせい)する式(しき)です。

NaOH -> Na+ + OH-

Phương trình điện li của natri hidroxit phân li thành ion Na+ và ion OH-.

水酸化(すいさんか)ナトリウムが電離(でんり)してNa+とOH-を生(しょう)じる反応(はんのう)式(しき)です。

Ví dụ例題

Viết phương trình điện li theo thuyết Arrhenius khi hòa tan natri hidroxit NaOH vào nước.

水酸化(すいさんか)ナトリウムNaOHを水(みず)に溶解(ようかい)したときのアレニウスの定義(ていぎ)に基(もと)づく電離(でんり)式(しき)を書(か)きなさい。

  1. Xác định NaOH là một bazơ mạnh phân li hoàn toàn trong dung dịch nước.NaOHは水溶(すいよう)液中(えきちゅう)で完全(かんぜん)電離(でんり)する強塩基(きょうえんき)であることを確認(かくにん)します。
  2. Viết ion cation Na+ và anion OH- ở vế sản phẩm phân li.電離(でんり)生成(せいせい)物(ぶつ)として陽(ひ)イオンNa+と陰(いん)イオンOH-を右辺(うへん)に記述(きじゅつ)します。
  3. Hoàn thiện phương trình điện li NaOH -> Na+ + OH-.電離(でんり)式(しき) NaOH -> Na+ + OH- を完成(かんせい)させます。
Phương trình điện li hoàn chỉnh là NaOH -> Na+ + OH-.完成(かんせい)した電離(でんり)式(しき)は NaOH -> Na+ + OH- です。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Theo định nghĩa Arrhenius, chất nào khi tan trong nước phân li ra ion OH-?アレニウスの定義(ていぎ)において、水(みず)に溶(と)けてOH-を生(しょう)じる物質(ぶっしつ)は何(なん)か。

2. Phương trình điện li nào biểu diễn sự phân li của axit sunfuric trong nước?硫酸(りゅうさん)の水中(すいちゅう)での電離(でんり)を表(あらわ)す電離(でんり)式(しき)はどれか。

3. Hiện tượng một chất phân li thành các ion khi hòa tan vào nước gọi là gì?物質(ぶっしつ)が水(みず)に溶(と)けてイオンに解離(かいり)する現象(げんしょう)を何(なん)と呼(よ)ぶか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.II.1.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.II.1.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Nắm vững định nghĩa axit và bazơ theo thuyết Arrhenius.アレニウスの定義(ていぎ)に基(もと)づく酸(さん)と塩基(えんき)の概念(がいねん)を習得(しゅうとく)する。
  2. Viết đúng phương trình điện li của các axit và bazơ phổ biến.代表(だいひょう)的(てき)な酸(さん)と塩基(えんき)の電離(でんり)式(しき)を正確(せいかく)に記述(きじゅつ)できる。
Trực giác · イメージ

Sự giải phóng ion trong nước水中(すいちゅう)のイオン放出(ほうしゅつ)

Khi hòa tan vào nước, axit nhả ra ion H+ làm cho dung dịch có tính axit, bazơ nhả ra ion OH- làm dung dịch có tính bazơ.

水(みず)に溶解(ようかい)した際(さい)、酸(さん)はH+を放出(ほうしゅつ)して酸性(さんせい)を示(しめ)し、塩基(えんき)はOH-を放出(ほうしゅつ)して塩基(えんき)性(せい)を示(しめ)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Coi mọi hợp chất có chứa nguyên tử H đều là axit theo Arrhenius.Hを含(ふく)むすべての化合(かごう)物(ぶつ)をアレニウスの定義(ていぎ)の酸(さん)と見(み)なすこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Chỉ những hợp chất có nguyên tử H phân li thành ion H+ trong nước mới là axit Arrhenius.水溶(すいよう)液中(えきちゅう)でH+として電離(でんり)可能(かのう)な水素(すいそ)を持(も)つ物質(ぶっしつ)のみがアレニウス酸(さん)です。

Quên rằng định nghĩa Arrhenius bị giới hạn trong môi trường dung dịch nước.アレニウスの定義(ていぎ)が水溶(すいよう)液(えき)系(けい)に限定(げんてい)されている点(てん)を見落(みお)とすこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Định nghĩa Arrhenius chỉ áp dụng khi chất tan trong dung môi nước.アレニウスの定義(ていぎ)は水溶(すいよう)液中(えきちゅう)での現象(げんしょう)に限定(げんてい)して適用(てきよう)されます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Axit Arrhenius nhả ion H+, bazơ Arrhenius nhả ion OH- trong nước.アレニウス酸(さん)はH+を、アレニウス塩基(えんき)はOH-を水中(すいちゅう)で放出(ほうしゅつ)します。
  • Sự điện li phân chia các phân tử điện li thành anion và cation tự do.電離(でんり)により電解(でんかい)質(しつ)分子(ぶんし)は自由(じゆう)な陽(ひ)イオンと陰(いん)イオンに解離(かいり)します。
  • Ion H+ trong nước có thể kết hợp với H2O tạo thành ion oxoni H3O+.水中(すいちゅう)でのH+は水(みず)分子(ぶんし)と水和(すいわ)してオキソニウムイオンH3O+を形成(けいせい)します。
EJU 2026 · CHEM.II.1.2

Theo định nghĩa Arrhenius, axit là chất tạo ra ion H+ trong dung dịch nước, còn bazơ là chất tạo ra ion OH-. Sự điện li phân ly hợp chất thành các ion tự do.

アレニウスの定義(ていぎ)によれば、酸(さん)は水溶(すいよう)液中(えきちゅう)でH+を生(しょう)じる物質(ぶっしつ)であり、塩基(えんき)はOH-を生(しょう)じる物質(ぶっしつ)です。電離(でんり)により化合(かごう)物(ぶつ)は自由(じゆう)なイオンに解離(かいり)します。

酸(さん)・塩基(えんき)の定義(ていぎ) 第(だい)1部(ぶ)
酸塩基酸性塩基性