Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Đơn chất và hợp chất của kẽm và thủy ngân Phần 1亜鉛(あえん)と水銀(すいぎん)の単体(たんたい)および化合(かごう)物(ぶつ) 第(だい)1部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 亜鉛(あえん)kẽm

    Kim loại Zn có tính khử khá mạnh và có tính chất lưỡng tính.

    強(つよ)い還元(かんげん)性(せい)と両性(りょうせい)性質(せいしつ)を持(も)つZn金属(きんぞく)。

  • 酸化(さんか)亜鉛(あえん)kẽm oxit

    Hợp chất ZnO màu trắng, là oxit lưỡng tính tan trong cả axit và bazơ.

    酸(さん)にも強塩基(きょうえんき)にも溶(と)ける白色(はくしょく)の両性(りょうせい)酸化(さんか)物(ぶつ)ZnO。

  • 水酸化(すいさんか)亜鉛(あえん)kẽm hydroxit

    Hợp chất Zn(OH)2 màu trắng không tan trong nước nhưng có tính lưỡng tính.

    両性(りょうせい)性質(せいしつ)を示(しめ)し水(みず)に難溶(なんよう)な白色(はくしょく)の水酸化(すいさんか)物(もの)Zn(OH)2。

  • 錯(さく)イオンion phức

    Ion tạo bởi cation kim loại trung tâm liên kết phối trí với các phối tử.

    中心(ちゅうしん)金属(きんぞく)イオンに配位(はいい)子(し)が配位(はいい)結合(けつごう)してできたイオン。

Cách làmしくみ

  1. 01
    亜鉛(あえん)の酸(さん)および強塩基(きょうえんき)との反応(はんのう)

    Phản ứng của kẽm với axit và dung dịch kiềm

    Kẽm tác dụng với axit clohydric Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 và tác dụng với natri hydroxit Zn + 2NaOH + 2H2O -> Na2[Zn(OH)4] + H2 đều giải phóng H2.

    亜鉛(あえん)は塩酸(えんさん)と強塩基(きょうえんき)水溶(すいよう)液(えき)の両方(りょうほう)と反応(はんのう)して水素(すいそ)を発生(はっせい)します。

  2. 02
    酸化(さんか)亜鉛(あえん)の酸(さん)および強塩基(きょうえんき)との反応(はんのう)

    Phản ứng của kẽm oxit với axit và dung dịch kiềm

    ZnO hòa tan trong axit ZnO + 2HCl -> ZnCl2 + H2O và hòa tan trong kiềm ZnO + 2NaOH + H2O -> Na2[Zn(OH)4] tạo thành ion phức.

    ZnOは酸(さん)および強塩基(きょうえんき)水溶(すいよう)液(えき)の両方(りょうほう)に溶解(ようかい)して塩(しお)または錯塩(さくえん)を形成(けいせい)します。

  3. 03
    亜鉛(あえん)錯(さく)イオンの構造(こうぞう)理解(りかい)

    Nhận biết cấu trúc ion phức kẽm

    Ion [Zn(OH)4]^2- có số phối trí 4, tạo cấu trúc tứ diện bền vững trong dung dịch kiềm dư.

    過剰(かじょう)アルカリ中(ちゅう)において配位(はいい)数(すう)4の四面体(しめんたい)構造(こうぞう)を持(も)つテトラヒドロキシド亜鉛(あえん)(II)酸(さん)イオンが安定(あんてい)に存在(そんざい)します。

Công thức公式

Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2

Phản ứng kẽm tác dụng với axit clohydric tạo kẽm clorua và khí H2.

亜鉛(あえん)が塩酸(えんさん)と反応(はんのう)して塩化(えんか)亜鉛(あえん)と水素(すいそ)を生成(せいせい)する式(しき)。

Zn + 2NaOH + 2H2O -> Na2[Zn(OH)4] + H2

Phản ứng kẽm tác dụng với natri hydroxit tạo natri tetrahydroxozincat và H2.

亜鉛(あえん)が水酸化(すいさんか)ナトリウム水溶(すいよう)液(えき)に溶(と)けて錯塩(さくえん)と水素(すいそ)を発生(はっせい)する式(しき)。

ZnO + 2HCl -> ZnCl2 + H2O

Kẽm oxit tác dụng với axit clohydric tạo kẽm clorua và nước.

酸化(さんか)亜鉛(あえん)が塩酸(えんさん)に溶(と)けて塩化(えんか)亜鉛(あえん)と水(みず)を生成(せいせい)する式(しき)。

ZnO + 2NaOH + H2O -> Na2[Zn(OH)4]

Kẽm oxit hòa tan trong dung dịch natri hydroxit tạo natri tetrahydroxozincat.

酸化(さんか)亜鉛(あえん)が水酸化(すいさんか)ナトリウム水溶(すいよう)液(えき)に溶(と)けて錯塩(さくえん)を形成(けいせい)する式(しき)。

Ví dụ例題

Cho một mẩu kẽm kim loại lần lượt vào hai ống nghiệm chứa dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Viết hai phương trình phản ứng xảy ra.

亜鉛(あえん)片(へん)を塩酸(えんさん)および水酸化(すいさんか)ナトリウム水溶(すいよう)液(えき)の2つの試験(しけん)管(かん)にそれぞれ投入(とうにゅう)しました。起(お)こる反応(はんのう)式(しき)を示(しめ)しなさい。

  1. Phản ứng với HCl: Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2.塩酸(えんさん)との反応(はんのう):Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2。
  2. Phản ứng với NaOH: Zn + 2NaOH + 2H2O -> Na2[Zn(OH)4] + H2.NaOHとの反応(はんのう):Zn + 2NaOH + 2H2O -> Na2[Zn(OH)4] + H2。
Cả hai thí nghiệm đều quan sát thấy mẩu kẽm tan và bọt khí H2 thoát ra.両方(りょうほう)の試験(しけん)管(かん)で亜鉛(あえん)が溶解(ようかい)し、水素(すいそ)気泡(きほう)の発生(はっせい)が観察(かんさつ)されます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Phản ứng nào thể hiện sự hòa tan kẽm trong dung dịch natri hydroxit giải phóng khí hydro?亜鉛(あえん)が水酸化(すいさんか)ナトリウム水溶(すいよう)液(えき)に溶(と)けて水素(すいそ)を発生(はっせい)する反応(はんのう)式(しき)はどれですか。

2. Kẽm oxit ZnO thuộc loại oxit nào sau đây?酸化(さんか)亜鉛(あえん)ZnOはどのタイプの酸化(さんか)物(ぶつ)に分類(ぶんるい)されますか。

3. Phản ứng nào thể hiện sự hòa tan kẽm oxit trong dung dịch natri hydroxit?酸化(さんか)亜鉛(あえん)が水酸化(すいさんか)ナトリウム水溶(すいよう)液(えき)に溶解(ようかい)する反応(はんのう)式(しき)はどれですか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.III.1.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.III.1.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Nắm vững tính lưỡng tính của kẽm và kẽm oxit với dung dịch axit và kiềm.亜鉛(あえん)および酸化(さんか)亜鉛(あえん)の酸(さん)・強塩基(きょうえんき)との両性(りょうせい)反応(はんのう)を理解(りかい)する。
  2. Viết đúng các phương trình phản ứng tạo ion phức tetrahydroxozincat.テトラヒドロキシド亜鉛(あえん)(II)酸(さん)イオンの生成(せいせい)反応(はんのう)式(しき)をマスターする。
Trực giác · イメージ

Kim loại lưỡng tính tan trong cả axit và kiềm酸(さん)にもアルカリにも溶(と)ける両性(りょうせい)金属(きんぞく)

Kẽm và kẽm oxit không những hòa tan trong axit clohydric mà còn tan dễ dàng trong dung dịch natri hydroxit giải phóng khí H2 hoặc tạo dung dịch ion phức.

亜鉛(あえん)と酸化(さんか)亜鉛(あえん)は塩酸(えんさん)だけでなく、水酸化(すいさんか)ナトリウム水溶(すいよう)液(えき)にも容易(ようい)に溶解(ようかい)して水素(すいそ)発生(はっせい)や錯(さく)イオン形成(けいせい)を行(おこな)います。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng kẽm oxit ZnO là oxit bazơ không thể tan trong dung dịch kiềm.酸化(さんか)亜鉛(あえん)ZnOが塩基(えんき)性(せい)酸化(さんか)物(ぶつ)でありアルカリに溶(と)けないと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)ZnO là oxit lưỡng tính nên tan tốt trong cả dung dịch axit và dung dịch kiềm mạnh.ZnOは両性(りょうせい)酸化(さんか)物(ぶつ)であるため、強酸(きょうさん)だけでなく強塩基(きょうえんき)水溶(すいよう)液(えき)にも容易(ようい)に溶解(ようかい)します。

Viết sai công thức của ion phức kẽm hydroxo thành [Zn(OH)6]^4-.亜鉛(あえん)のヒドロキシド錯(さく)イオンの配位(はいい)数(すう)を6と誤(あやま)って記述(きじゅつ)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Ion kẽm Zn2+ có số phối trí phổ biến là 4, tạo ra ion phức [Zn(OH)4]^2-.亜鉛(あえん)の典型(てんけい)的(てき)な配位(はいい)数(すう)は4であり、生成(せいせい)する錯(さく)イオンは[Zn(OH)4]^2-です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Kẽm và kẽm oxit đều có tính lưỡng tính, tan trong cả axit và bazơ mạnh.亜鉛(あえん)および酸化(さんか)亜鉛(あえん)は両性(りょうせい)性質(せいしつ)を持(も)ち、酸(さん)および強塩基(きょうえんき)に溶(と)けます。
  • Kẽm phản ứng với dung dịch NaOH giải phóng H2 và tạo phức zincat.亜鉛(あえん)はNaOH水溶(すいよう)液(えき)と反応(はんのう)してH2を発生(はっせい)し、テトラヒドロキシド亜鉛(あえん)(II)酸(す)塩(しお)を作(つく)ります。
  • Ion kẽm có số phối trí 4 tạo nên ion phức [Zn(OH)4]^2-.亜鉛(あえん)イオンは配位(はいい)数(すう)4をとって[Zn(OH)4]^2-錯(さく)イオンを形成(けいせい)します。
EJU 2026 · CHEM.III.1.2

Kẽm là kim loại có tính lưỡng tính trong cả đơn chất, oxit và hydroxit. Kẽm phản ứng với cả axit và bazơ mạnh để tạo thành khí hydro và ion phức.

亜鉛(あえん)は単体(たんたい)、酸化(さんか)物(ぶつ)、水酸化(すいさんか)物(もの)のすべてにおいて両性(りょうせい)を示(しめ)す金属(きんぞく)です。酸(さん)および強塩基(きょうえんき)の両方(りょうほう)と反応(はんのう)して水素(すいそ)と錯(さく)イオンを形成(けいせい)します。

亜鉛(あえん)と水銀(すいぎん)の単体(たんたい)および化合(かごう)物(ぶつ) 第(だい)1部(ぶ)
亜鉛酸化亜鉛水酸化亜鉛錯イオン