Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Hạt keo và dung dịch keo Phần 3コロイド粒子(りゅうし)とコロイド溶液(ようえき) 第(だい)3部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 疎水(そすい)性(せい)tính kỵ nước

    Tính chất ít tương tác hoặc không thích liên kết với phân tử nước.

    水(みず)分子(ぶんし)との親和(しんわ)性(せい)が低(ひく)く水(みず)となじみにくい性質(せいしつ)です。

  • 分散(ぶんさん)コロイドkeo phân tán

    Hệ keo được tạo thành bằng cách phân tán các hạt nhỏ vào môi trường liên tục.

    微(び)粒子(りゅうし)が連続(れんぞく)相(しょう)中(ちゅう)に分散(ぶんさん)して形成(けいせい)されるコロイドです。

  • ゾルsol

    Trạng thái keo dạng lỏng có tính lưu động do các hạt keo tự do.

    コロイド粒子(りゅうし)が自由(じゆう)運動(うんどう)できる流動(りゅうどう)性(せい)のある液体(えきたい)状(じょう)コロイドです。

  • ゲルgel

    Trạng thái keo đông đặc do hạt keo liên kết thành mạng lưới mất tính lưu động.

    ゾルが固化(こか)し網目(あみめ)構造(こうぞう)をとって流動(りゅうどう)性(せい)を失(うしな)った状態(じょうたい)です。

  • キセロゲルgel khô

    Trạng thái còn lại của gel sau khi loại bỏ phần lớn môi trường phân tán dạng lỏng.

    ゲルから溶媒(ようばい)(分散媒(ぶんさんばい))を乾燥(かんそう)除去(じょきょ)した固形(こけい)物(もの)です。

  • エアロゾルaerosol

    Hệ keo có môi trường phân tán là chất khí chứa các hạt rắn hoặc lỏng.

    気体(きたい)を分散媒(ぶんさんばい)とし液体(えきたい)や固体(こたい)の微(び)粒子(りゅうし)が分散(ぶんさん)した系(けい)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ゾル状態(じょうたい)の理解(りかい)

    Tìm hiểu dạng Sol

    Sol có tính chảy như chất lỏng thông thường vì các hạt keo chuyển động tự do trong môi trường phân tán.

    ゾルは粒子(りゅうし)が自由(じゆう)に移動(いどう)できるため液体(えきたい)のように流動(りゅうどう)します。

  2. 02
    ゲルおよびキセロゲルへの変化(へんか)

    Sự chuyển sang dạng Gel và Gel khô

    Khi các hạt keo liên kết thành khung mạng lưới giữ chất lỏng, sol chuyển thành gel. Tách bớt chất lỏng thu được gel khô.

    粒子(りゅうし)が網目(あみめ)をつくり固化(こか)するとゲルになり、これを乾燥(かんそう)させるとキセロゲルになります。

  3. 03
    エアロゾルの定義(ていぎ)

    Khái niệm Aerosol

    Khi môi trường phân tán là chất khí, hạt keo lơ lửng trong không khí tạo thành aerosol như sương mù hoặc khói.

    気体(きたい)を分散媒(ぶんさんばい)として微(び)粒子(りゅうし)が浮遊(ふゆう)するシステムをエアロゾルと呼(よ)びます。

Ví dụ例題

Mô tả quá trình biến đổi từ dung dịch keo dạng lỏng thành dạng gel và gel khô.

液状(えきじょう)のコロイドからゲルおよびキセロゲルへの状態(じょうたい)変化(へんか)過程(かてい)を説明(せつめい)する。

  1. Ban đầu hệ ở trạng thái sol lỏng có tính lưu động cao.最初(さいしょ)は流動(りゅうどう)性(せい)のあるゾル状態(じょうたい)です。
  2. Khi các hạt keo kết nối tạo khung không gian đông đặc lại, hệ chuyển thành gel.粒子(りゅうし)が網目(あみめ)構造(こうぞう)を形成(けいせい)して流動(りゅうどう)性(せい)を失(うしな)うとゲルになります。
  3. Khi sấy khô làm mất đi chất lỏng bên trong khung mạng, thu được gel khô.内部(ないぶ)の溶媒(ようばい)を蒸発(じょうはつ)乾燥(かんそう)させるとキセロゲルが得(え)られます。
Sự thay đổi hàm lượng dung môi và tương tác hạt dẫn đến các hình thái keo khác nhau.溶媒(ようばい)量(りょう)や粒子(りゅうし)間(かん)結合(けつごう)により多様(たよう)なコロイド形態(けいたい)が形成(けいせい)されます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Trạng thái keo có tính lưu động dạng lỏng được gọi là gì?流動(りゅうどう)性(せい)のある液体(えきたい)状(じょう)のコロイド状態(じょうたい)を何(なん)と呼(よ)ぶか。

2. Hệ keo nào sau đây có môi trường phân tán là chất khí?分散媒(ぶんさんばい)が気体(きたい)であるコロイド系(けい)はどれか。

3. Khi làm mất dung môi lỏng ra khỏi gel thu được dạng cấu trúc nào?ゲルから溶媒(ようばい)を乾燥(かんそう)除去(じょきょ)して得(え)られる物質(ぶっしつ)は何(なん)か。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.II.2.4. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.II.2.4。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt các dạng keo: sol, gel, gel khô và aerosol.ゾル、ゲル、キセロゲル、エアロゾルの状態(じょうたい)を識別(しきべつ)する。
  2. Hiểu sự chuyển đổi trạng thái giữa keo phân tán và gel.分散(ぶんさん)コロイドとゲルの状態(じょうたい)変化(へんか)を理解(りかい)する。
  3. Nhận biết ảnh hưởng của tính kỵ nước đến độ bền của hệ keo.疎水(そすい)性(せい)がコロイド系(けい)の安定(あんてい)性(せい)に与(あた)える影響(えいきょう)を説明(せつめい)する。
Trực giác · イメージ

Từ dạng lỏng chảy tự do sang cấu trúc mạng lưới đông đặc流動(りゅうどう)的(てき)な状態(じょうたい)から網目(あみめ)構造(こうぞう)の固形(こけい)状態(じょうたい)への変化(へんか)

Sol là chất lỏng chứa các hạt keo di chuyển tự do. Khi các hạt liên kết lại tạo thành mạng lưới giữ môi trường phân tán bên trong, sol chuyển sang trạng thái gel.

ゾルは粒子(りゅうし)が自由(じゆう)に動(うご)く液体(えきたい)状(じょう)です。粒子(りゅうし)が連結(れんけつ)して網目(あみめ)構造(こうぞう)を作(つく)り液体(えきたい)を抱え込(かかえこ)むとゲルへ変化(へんか)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nghĩ rằng aerosol có môi trường phân tán là chất lỏng.エアロゾルの分散媒(ぶんさんばい)が液体(えきたい)であると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Aerosol có môi trường phân tán bắt buộc phải là chất khí.エアロゾルの分散媒(ぶんさんばい)は必(かなら)ず気体(きたい)です。

Cho rằng gel khô vẫn còn chứa đầy chất lỏng như gel.キセロゲルにもゲルと同(おな)じくらい水分(すいぶん)が含(ふく)まれていると思(おも)うこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Gel khô đã bị bóp tách phần lớn dung môi lỏng ra khỏi khung liên kết.キセロゲルは溶媒(ようばい)が乾燥(かんそう)除去(じょきょ)された固形(こけい)体(たい)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Sol là dung dịch keo lỏng, gel là dạng keo đã đông đặc mất tính chảy.ゾルは液体(えきたい)状(じょう)、ゲルは流動(りゅうどう)性(せい)を失(うしな)った固形(こけい)状(じょう)です。
  • Gel khô được hình thành sau khi sấy khô tách bớt dung môi khỏi gel.キセロゲルはゲルを乾燥(かんそう)させて得(え)られます。
  • Aerosol có chất phân tán nằm lơ lửng trong môi trường khí.エアロゾルは気体(きたい)を分散媒(ぶんさんばい)とするコロイドです。
EJU 2026 · CHEM.II.2.4

Hệ keo được phân loại thành sol, gel, gel khô và aerosol dựa trên tính kỵ nước và trạng thái tập hợp.

コロイド系(けい)は疎水(そすい)性(せい)や集合(しゅうごう)状態(じょうたい)に基(もと)づきゾル、ゲル、キセロゲル、エアロゾルに分類(ぶんるい)されます。

コロイド粒子(りゅうし)とコロイド溶液(ようえき) 第(だい)3部(ぶ)
疎水性分散コロイドゾルゲル