Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Hợp kim và sự ăn mòn kim loại合金(ごうきん)と金属(きんぞく)の腐食(ふしょく)

Kiến thức要点

  • 合金(ごうきん)Hợp kim

    Vật liệu mang tính kim loại được tạo thành từ hai hay nhiều nguyên tố.

    複数(ふくすう)の金属(きんぞく)を組み合(くみあ)わせて作(つく)られる金属(きんぞく)材料(ざいりょう)です。

  • 形状(けいじょう)記憶(きおく)合金(ごうきん)Hợp kim ghi nhớ hình dạng

    Hợp kim có khả năng khôi phục lại hình dạng ban đầu khi gia nhiệt.

    加熱(かねつ)により元(もと)の形状(けいじょう)を回復(かいふく)する性質(せいしつ)を持(も)つ合金(ごうきん)です。

  • 腐食(ふしょく)Sự ăn mòn

    Hiện tượng kim loại bị phá hủy dần do phản ứng hóa học với môi trường.

    環境(かんきょう)物質(ぶっしつ)との化学(かがく)反応(はんのう)により金属(きんぞく)が劣化(れっか)する現象(げんしょう)です。

  • さびGỉ

    Lớp oxit hoặc hydroxit hình thành trên bề mặt kim loại bị ăn mòn.

    腐食(ふしょく)によって金属(きんぞく)表面(ひょうめん)に生(しょう)じる酸化(さんか)物(ぶつ)などの層(そう)です。

  • めっきMạ kim loại

    Phủ một lớp kim loại mỏng lên bề mặt kim loại khác để bảo vệ.

    金属(きんぞく)表面(ひょうめん)を別(べつ)の金属(きんぞく)薄膜(はくまく)で 覆(おお)う防食(ぼうしょく)処理(しょり)です。

  • トタンTôn tráng kẽm

    Tấm sắt được tráng một lớp kẽm mỏng để chống gỉ.

    鉄板(てっぱん)に亜鉛(あえん)をめっきした防食(ぼうしょく)鋼板(こうはん)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    形状(けいじょう)記憶(きおく)合金(ごうきん)の利用(りよう)

    Hợp kim ghi nhớ hình dạng

    Ứng dụng tính chất khôi phục hình dáng khi đun nóng của hợp kim ghi nhớ hình dạng.

    加熱(かねつ)時(じ)に元(もと)の形状(けいじょう)に戻(もど)る形状(けいじょう)記憶(きおく)合金(ごうきん)の特性(とくせい)を利用(りよう)します。

  2. 02
    鉄(てつ)の腐食(ふしょく)プロセスの解明(かいめい)

    Cơ chế ăn mòn sắt

    Sắt bị oxy hóa dần thành Fe2+ rồi Fe3+ trong môi trường có nước và oxy.

    水(みず)と酸素(さんそ)の存在(そんざい)下(か)で鉄(てつ)がFe2+からFe3+へと段階(だんかい)的(てき)に酸化(さんか)されます。

  3. 03
    赤(あか)さびの生成(せいせい)

    Hình thành gỉ sắt

    Phản ứng giữa Fe, H2O và O2 tạo ra gỉ sắt hydrated Fe2O3.H2O.

    Fe、H2O、O2の反応(はんのう)により赤(あか)さび(Fe2O3・H2O)が形成(けいせい)されます。

  4. 04
    トタンによる防食(ぼうしょく)

    Bảo vệ bằng tôn tráng kẽm

    Lớp mạ kẽm (トタン) bị ăn mòn trước để bảo vệ lớp sắt bên trong.

    亜鉛(あえん)(トタン)が優先(ゆうせん)的(てき)に酸化(さんか)されることで内部(ないぶ)の鉄(てつ)を保護(ほご)します。

Công thức公式

Fe -> Fe^2+ -> Fe^3+

Quá trình oxi hóa tăng dần số oxi hóa của sắt khi bị ăn mòn.

腐食(ふしょく)過程(かてい)における鉄(てつ)の段階(だんかい)的(てき)な酸化(さんか)反応(はんのう)を表(あらわ)します。

4Fe + 2H2O + 3O2 -> 2(Fe2O3・H2O)

Phản ứng tổng quát tạo thành gỉ sắt đỏ.

鉄(てつ)が空気(くうき)と水(みず)により赤(あか)さびを生(しょう)じる化学(かがく)反応(はんのう)式(しき)です。

Ví dụ例題

Để một tấm tôn tráng kẽm (トタン) trầy xước ngoài không khí ẩm.

傷(きず)のついたトタン(亜鉛(あえん)めっき鋼板(こうはん))を湿潤(しつじゅん)空気(くうき)中(ちゅう)に放置(ほうち)します。

  1. Phản ứng bảo vệ: Kẽm có tính kim loại mạnh hơn sắt nên bị ăn mòn trước.犠牲(ぎせい)防食(ぼうしょく)作用(さよう):亜鉛(あえん)が鉄(てつ)よりも優先(ゆうせん)して腐食(ふしょく)され、鉄(てつ)の酸化(さんか)を防(ふせ)ぎます。
  2. Kết quả bảo vệ: Lớp sắt bên trong không bị gỉ dù lớp mạ bị xước.防食(ぼうしょく)結果(けっか):傷(きず)があっても内部(ないぶ)の鉄(てつ)は錆(さ)びずに保護(ほご)されます。
Lớp mạ kẽm bảo vệ sắt hiệu quả nhờ cơ chế ăn mòn hy sinh.亜鉛(あえん)の犠牲(ぎせい)防食(ぼうしょく)作用(さよう)により鉄(てつ)の腐食(ふしょく)が防止(ぼうし)されました。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Vật liệu tráng kẽm lên bề mặt sắt để bảo vệ chống ăn mòn được gọi là gì?鉄板(てっぱん)に亜鉛(あえん)をめっきした防食(ぼうしょく)材料(ざいりょう)を何(なん)と呼(よ)ぶか。

2. Công thức thành phần chính của gỉ sắt đỏ hình thành trong không khí ẩm là gì?湿潤(しつじゅん)空気(くうき)中(ちゅう)で生成(せいせい)する赤(あか)さびの主(しゅ)成分(せいぶん)の化学(かがく)式(しき)はどれか。

3. Loại hợp kim có khả năng khôi phục lại hình dáng ban đầu khi được đun nóng gọi là gì?加熱(かねつ)により元(もと)の形状(けいじょう)に戻(もど)る性質(せいしつ)を持(も)つ合金(ごうきん)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.III.1.5. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.III.1.5。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu ứng dụng của hợp kim và hợp kim ghi nhớ hình dạng.合金(ごうきん)および形状(けいじょう)記憶(きおく)合金(ごうきん)の性質(せいしつ)と応用(おうよう)を理解(りかい)する。
  2. Giải thích quá trình ăn mòn sắt tạo gỉ Fe2O3.H2O.鉄(てつ)の腐食(ふしょく)および水和(すいわ)酸化(さんか)鉄(てつ)(赤(あか)さび)の生成(せいせい)過程(かてい)を説明(せつめい)できる。
  3. Nắm vững cơ chế bảo vệ của tôn tráng kẽm bằng phương pháp mạ.トタン(亜鉛(あえん)メッキ鋼板(こうはん))等(とう)のめっきによる防食(ぼうしょく)原理(げんり)を理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Hợp kim và hiện tượng ăn mòn kim loại合金(ごうきん)の機能(きのう)と防食(ぼうしょく)技術(ぎじゅつ)

Kim loại dễ bị oxi hóa tạo gỉ trong không khí ẩm, nhưng có thể chống ăn mòn bằng cách tạo hợp kim hoặc phủ lớp mạ bảo vệ như tôn tráng kẽm.

金属(きんぞく)は湿気(しっけ)により腐食(ふしょく)して錆(さび)を生(しょう)じますが、合金(ごうきん)化(か)や亜鉛(あえん)めっき(トタン)などの処理(しょり)で防(ふせ)ぐことができます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng gỉ sắt là lớp oxit bền giúp bảo vệ sắt khỏi ăn mòn tiếp.赤(あか)さびが鉄(てつ)を保護(ほご)する緻密(ちみつ)な皮膜(ひまく)であると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Gỉ sắt là xốp nên nước và oxy tiếp tục xâm nhập làm ăn mòn sâu bên trong.赤(あか)さびは多孔(たこう)質(しつ)であるため水(みず)や酸素(さんそ)を通(とお)し、内部(ないぶ)の腐食(ふしょく)が進行(しんこう)します。

Nhầm lẫn cơ chế bảo vệ của tôn tráng kẽm và sắt tây tráng thiếc.トタン(亜鉛(あえん)めっき)とブリキ(スズめっき)の防食(ぼうしょく)機構(きこう)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tôn tráng kẽm bảo vệ bằng ăn mòn hy sinh, còn sắt tây nếu xước thiếc sắt sẽ bị ăn mòn nhanh hơn.トタンは亜鉛(あえん)の犠牲(ぎせい)防食(ぼうしょく)を利用(りよう)しますが、ブリキは傷(きず)がつくと鉄(てつ)が加速(かそく)的(てき)に腐食(ふしょく)します。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Hợp kim ghi nhớ hình dạng có thể khôi phục lại hình dạng cũ khi gia nhiệt.形状(けいじょう)記憶(きおく)合金(ごうきん)は加熱(かねつ)で元(もと)の形(かたち)を復元(ふくげん)します。
  • Sắt bị ăn mòn thành Fe2O3.H2O khi tiếp xúc với nước và oxy.鉄(てつ)は水(みず)と酸素(さんそ)により赤(あか)さび(Fe2O3・H2O)となります。
  • Tôn tráng kẽm (トタン) ngăn gỉ sắt nhờ lớp mạ kẽm bảo vệ.トタンは亜鉛(あえん)めっきにより鉄(てつ)の腐食(ふしょく)を防(ふせ)ぎます。
EJU 2026 · CHEM.III.1.5

Bài học giải thích tính chất của các hợp kim đặc biệt và cơ chế ăn mòn, tạo gỉ và mạ bảo vệ kim loại.

本課(ほんか)では、特殊(とくしゅ)合金(ごうきん)の特性(とくせい)および金属(きんぞく)の腐食(ふしょく)、錆(さび)の発生(はっせい)、めっきによる防食(ぼうしょく)機構(きこう)を解説(かいせつ)します。

合金(ごうきん)と金属(きんぞく)の腐食(ふしょく)
合金形状記憶合金腐食さび