Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Hydro và khí hiếm Phần 1水素(すいそ)と希(き)ガス 第(だい)1部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 水上(すいじょう)置換(ちかん)phương pháp dời nước

    Phương pháp thu khí ít tan hoặc không tan trong nước bằng cách cho khí đẩy nước ra khỏi ống nghiệm.

    水(みず)に溶(と)けにくい気体(きたい)を、水(みず)で満(み)たした容器(ようき)内(ない)に導入(どうにゅう)して捕集(ほしゅう)する方法(ほうほう)です。

  • 還元(かんげん)剤(ざい)chất khử

    Chất nhường electron hoặc chiếm oxy của chất khác trong phản ứng hóa học.

    他(ほか)の物質(ぶっしつ)に電子(でんし)を与(あた)えたり、酸素(さんそ)を奪(うば)ったりする物質(ぶっしつ)です。

  • 二(に)原子(げんし)分子(ぶんし)phân tử hai nguyên tử

    Phân tử được cấu tạo từ hai nguyên tử liên kết với nhau như H2.

    2つの原子(げんし)が結合(けつごう)して構成(こうせい)されている分子(ぶんし)(例(れい):H2)です。

  • 希(き)ガスkhí hiếm

    Các nguyên tố nhóm 18 trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron bền vững.

    周期(しゅうき)表(ひょう)第(だい)18族(ぞく)に属(ぞく)する、極(きわ)めて安定(あんてい)な電子(でんし)配置(はいち)を持(も)つ元素(げんそ)の総称(そうしょう)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:実験(じっけん)室(しつ)での水素(すいそ)発生(はっせい)

    Bước 1: Điều chế H2 trong phòng thí nghiệm

    Cho kim loại Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng để tạo ra khí H2.

    亜鉛(あえん)粒(つぶ)に稀(き)硫酸(りゅうさん)を反応(はんのう)させて水素(すいそ)気体(きたい)を発生(はっせい)させます。

  2. 02
    ステップ2:水上(すいじょう)置換(ちかん)法(ほう)による捕集(ほしゅう)

    Bước 2: Thu khí H2 bằng phương pháp dời nước

    Sử dụng phương pháp dời nước (水上置換) vì H2 ít tan trong nước để thu được khí tinh khiết.

    水素(すいそ)は水(みず)に溶(と)けにくいため、水上(すいじょう)置換(ちかん)法(ほう)を用(もち)いて純粋(じゅんすい)な気体(きたい)を捕集(ほしゅう)します。

  3. 03
    ステップ3:工業(こうぎょう)的(てき)な水素(すいそ)の製造(せいぞう)

    Bước 3: Tổng hợp H2 trong công nghiệp

    Tác dụng metan CH4 hoặc cacbon C với hơi nước ở nhiệt độ cao để sản xuất khí H2.

    高温(こうおん)下(か)でメタンCH4や炭素(たんそ)Cと水蒸気(すいじょうき)を反応(はんのう)させて水素(すいそ)を工業(こうぎょう)的(てき)に製造(せいぞう)します。

  4. 04
    ステップ4:還元(かんげん)剤(ざい)としての水素(すいそ)の評価(ひょうか)

    Bước 4: Đánh giá tính chất khử của H2

    Hydro đóng vai trò là chất khử khi phản ứng với các oxit kim loại ở nhiệt độ cao.

    水素(すいそ)は高温(こうおん)で金属(きんぞく)酸化(さんか)物(ぶつ)と反応(はんのう)し、還元(かんげん)剤(ざい)として機能(きのう)します。

Công thức公式

CH4 + H2O -> CO + 3H2

Phản ứng điều chế H2 từ CH4 và hơi nước trong công nghiệp.

メタンと水蒸気(すいじょうき)から水素(すいそ)を製造(せいぞう)する工業(こうぎょう)反応(はんのう)式(しき)です。

C_nH_{2n+2} + nH2O -> nCO + (2n+1)H2

Phản ứng tổng quát điều chế H2 từ ankan và hơi nước.

アルカンと水蒸気(すいじょうき)からの水素(すいそ)製造(せいぞう)の一般(いっぱん)式(しき)です。

C + H2O -> CO + H2

Phản ứng giữa cacbon và hơi nước ở nhiệt độ cao tạo khí than ướt.

高温(こうおん)の炭素(たんそ)と水蒸気(すいじょうき)から水性(みずしょう)ガスを生成(せいせい)する反応(はんのう)式(しき)です。

Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2

Phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm từ Zn và H2SO4 loãng.

実験(じっけん)室(しつ)で亜鉛(あえん)と稀(き)硫酸(りゅうさん)から水素(すいそ)を発生(はっせい)させる反応(はんのう)式(しき)です。

Ví dụ例題

Hãy chọn phương pháp thu khí hydro H2 thu được từ phản ứng giữa Zn và H2SO4 loãng.

亜鉛(あえん)と稀(き)硫酸(りゅうさん)の反応(はんのう)で発生(はっせい)した水素(すいそ)H2の適切(てきせつ)な捕集(ほしゅう)方法(ほうほう)を選(えら)べ。

  1. Xét tính tan của H2: H2 rất ít tan trong nước.水素(すいそ)の溶解(ようかい)性(せい)を確認(かくにん)する:水素(すいそ)は水(みず)に極(きわ)めて溶(と)けにくい。
  2. Do đó sử dụng phương pháp dời nước (水上置換) để thu được khí H2 không lẫn không khí.したがって、空気(くうき)の混入(こんにゅう)を防(ふせ)ぎ純粋(じゅんすい)に捕集(ほしゅう)できる水上(すいじょう)置換(ちかん)法(ほう)を選択(せんたく)する。
Phương pháp dời nước là lựa chọn thích hợp nhất để thu khí H2.水素(すいそ)の捕集(ほしゅう)には水上(すいじょう)置換(ちかん)法(ほう)が最(もっと)も適(てき)しています。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Phương pháp thu khí nào thích hợp nhất đối với khí hydro H2?水素(すいそ)H2の捕集(ほしゅう)法(ほう)として最(もっと)も適(てき)しているものはどれか。

2. Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm?実験(じっけん)室(しつ)での水素(すいそ)発生(はっせい)反応(はんのう)として正(ただ)しいものはどれか。

3. Khí hydro H2 thể hiện tính chất nào trong các phản ứng hóa học?水素(すいそ)H2が化学(かがく)反応(はんのう)で示(しめ)す主(おも)な性質(せいしつ)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.III.1.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.III.1.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu phương pháp dời nước (水上置換) để thu các khí ít tan trong nước như H2.水上(すいじょう)置換(ちかん)法(ほう)による難溶(なんよう)性(せい)気体(きたい)の捕集(ほしゅう)原理(げんり)を理解(りかい)する。
  2. Viết các phương trình điều chế hydro từ kim loại với axit hoặc từ hydrocacbon.金属(きんぞく)と酸(さん)の反応(はんのう)や炭化(たんか)水素(すいそ)からの水素(すいそ)製造(せいぞう)反応(はんのう)式(しき)を記述(きじゅつ)できる。
  3. Giải thích tính chất của hydro như một chất khử và cấu trúc phân tử hai nguyên tử H2.還元(かんげん)剤(ざい)としての水素(すいそ)の性質(せいしつ)および二(に)原子(げんし)分子(ぶんし)H2の構造(こうぞう)を説明(せつめい)できる。
Trực giác · イメージ

Khí nhẹ nhất và phương pháp thu khí ít tan最(もっと)も軽(かる)い気体(きたい)と難溶(なんよう)性(せい)気体(きたい)の捕集(ほしゅう)

Hydro là khí nhẹ nhất, tồn tại dạng phân tử H2 hai nguyên tử và ít tan trong nước nên được thu bằng phương pháp dời nước. Hydro có tính khử mạnh ở nhiệt độ cao.

水素(すいそ)は最(もっと)も軽(かる)い気体(きたい)で、二(に)原子(げんし)分子(ぶんし)H2として存在(そんざい)します。水(みず)に難溶(なんよう)であるため水上(すいじょう)置換(ちかん)法(ほう)で捕集(ほしゅう)され、高温(こうおん)で強(つよ)い還元(かんげん)作用(さよう)を示(しめ)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Sử dụng phương pháp dời không khí đẩy xuống cho tất cả các khí.すべての気体(きたい)に対(たい)して下方(かほう)置換(ちかん)法(ほう)を誤用(ごよう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Mặc dù H2 nhẹ hơn không khí nhưng thu bằng phương pháp dời nước giúp thu được khí tinh khiết hơn.水素(すいそ)は空気(くうき)より軽(かる)いですが、水上(すいじょう)置換(ちかん)法(ほう)を用(もち)いることでより純粋(じゅんすい)な気体(きたい)が得(え)られます。

Cho rằng phân tử hydro tồn tại ở dạng đơn nguyên tử H trong điều kiện thường.常温(じょうおん)で水素(すいそ)分子(ぶんし)が単(たん)原子(げんし)Hとして存在(そんざい)すると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Hydro trong điều kiện thường luôn tồn tại dạng phân tử hai nguyên tử H2 có liên kết cộng hóa trị.常温(じょうおん)の水素(すいそ)は共有(きょうゆう)結合(けつごう)による二(に)原子(げんし)分子(ぶんし)H2として存在(そんざい)します。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Khí H2 ít tan trong nước nên được thu bằng phương pháp dời nước.水素(すいそ)H2は水(みず)に難溶(なんよう)なため水上(すいじょう)置換(ちかん)法(ほう)で捕集(ほしゅう)される。
  • Zn + H2SO4 là phản ứng phổ biến điều chế H2 trong phòng thí nghiệm.実験(じっけん)室(しつ)ではZnとH2SO4の反応(はんのう)でH2を発生(はっせい)させる。
  • Hydro là phân tử hai nguyên tử H2 có tính khử.水素(すいそ)は還元(かんげん)作用(さよう)を持(も)つ二(に)原子(げんし)分子(ぶんし)H2である。
EJU 2026 · CHEM.III.1.1

Bài học này giới thiệu về hydro và các khí hiếm, bao gồm phương pháp điều chế hydro trong phòng thí nghiệm và công nghiệp, cùng tính chất của phân tử hai nguyên tử.

本課(ほんか)では水素(すいそ)と希(き)ガスの第(だい)1部(ぶ)として、水上(すいじょう)置換(ちかん)法(ほう)による気体(きたい)捕集(ほしゅう)、水素(すいそ)の還元(かんげん)剤(ざい)としての性質(せいしつ)、二(に)原子(げんし)分子(ぶんし)の構造(こうぞう)を学(まな)びます。

水素(すいそ)と希(き)ガス 第(だい)1部(ぶ)
水上置換還元剤二原子分子希ガス