Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Kim loại kiềm và hợp chất của chúngアルカリ金属(きんぞく)とその化合(かごう)物(ぶつ)

Kiến thức要点

  • アルカリ金属(きんぞく)kim loại kiềm

    Các nguyên tố nhóm 1 (trừ H) có tính khử mạnh và tạo dung dịch kiềm khi tan trong nước.

    強(つよ)い還元(かんげん)性(せい)を持(も)ち、水(みず)と反応(はんのう)して強塩基(きょうえんき)水溶(すいよう)液(えき)を形成(けいせい)する1族(ぞく)元素(げんそ)(Hを除(のぞ)く)。

  • 融解塩電解(ゆうかいえんでんかい)điện phân nóng chảy

    Phương pháp điện phân muối nóng chảy để điều chế các kim loại hoạt động mạnh.

    強(きょう)還元(かんげん)性(せい)金属(きんぞく)を得(え)るために高温(こうおん)で溶融(ようゆう)させた塩(しお)を電解(でんかい)する方法(ほうほう)。

  • 炎色(えんしょく)反応(はんのう)phản ứng màu lửa

    Hiện tượng hợp chất kim loại cho màu ngọn lửa đặc trưng khi đưa vào ngọn lửa.

    金属(きんぞく)化合(かごう)物(ぶつ)を炎(ほのお)中(ちゅう)に入(い)れると特定(とくてい)の色(いろ)を発光(はっこう)する現象(げんしょう)。

  • 軽(けい)金属(きんぞく)kim loại nhẹ

    Kim loại có khối lượng riêng nhỏ hơn 4g/cm3, ví dụ như natri.

    密度(みつど)が小(こ)(約(やく)4g/cm3未満(みまん))である金属(きんぞく)。ナトリウムなどが含(ふく)まれます。

  • 過(か)酸化(さんか)ナトリウムnatri peroxit

    Hợp chất Na2O2 được tạo thành khi đốt natri trong oxy dư.

    ナトリウムを過剰(かじょう)の酸素(さんそ)中(ちゅう)で加熱(かねつ)燃焼(ねんしょう)させた際(さい)に生(しょう)じるNa2O2。

  • 水酸化(すいさんか)ナトリウムnatri hydroxit

    Bazơ mạnh NaOH, có tính hút ẩm cao và dễ tan trong nước.

    潮解(ちょうかい)性(せい)を持(も)ち水(みず)によく溶(と)ける強塩基(きょうえんき)性(せい)のNaOH。

Cách làmしくみ

  1. 01
    融解塩電解(ゆうかいえんでんかい)によるアルカリ金属(きんぞく)の製法(せいほう)

    Điện phân nóng chảy để điều chế kim loại kiềm

    Do tính khử quá mạnh, natri không thể điều chế bằng dung dịch nước mà phải qua điện phân nóng chảy muối clorua.

    還元(かんげん)性(せい)が極(きわ)めて強(つよ)いため、水溶(すいよう)液(えき)からの還元(かんげん)は不(ふ)可能(かのう)でありNaClなどの融解塩電解(ゆうかいえんでんかい)で製造(せいぞう)します。

  2. 02
    ナトリウムの酸素(さんそ)および水(みず)との反応(はんのう)

    Phản ứng của natri với oxy và nước

    Natri tác dụng với oxy tạo natri oxit 4Na + O2 -> 2Na2O hoặc natri peroxit 2Na + O2 -> Na2O2. Khi gặp nước, phản ứng giải phóng khí hydro 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2.

    ナトリウムは酸素(さんそ)と反応(はんのう)しNa2OまたはNa2O2を生成(せいせい)します。水(みず)とは激(はげ)しく反応(はんのう)して水素(すいそ)を発生(はっせい)します。

  3. 03
    水酸化(すいさんか)ナトリウムによるCO2の吸収(きゅうしゅう)

    Hấp thụ CO2 bằng natri hydroxit

    Dung dịch natri hydroxit hấp thụ khí cacbonic tạo thành natri cacbonat và nước theo phương trình 2NaOH + CO2 -> Na2CO3 + H2O.

    水酸化(すいさんか)ナトリウム水溶(すいよう)液(えき)は二(に)酸化(さんか)炭素(たんそ)を吸収(きゅうしゅう)して炭酸(たんさん)ナトリウムと水(みず)を生成(せいせい)します。

  4. 04
    炎色(えんしょく)反応(はんのう)の観察(かんさつ)

    Quan sát phản ứng màu lửa

    Natri cho ngọn lửa màu vàng đặc trưng, giúp dễ dàng định tính và nhận biết ion natri.

    ナトリウム化合(かごう)物(ぶつ)は炎(ほのお)中(ちゅう)で黄色(きいろ)を発光(はっこう)するため、定性(ていせい)分析(ぶんせき)に広(ひろ)く利用(りよう)されます。

Công thức公式

4Na + O2 -> 2Na2O

Phản ứng giữa natri và oxy ở điều kiện thường tạo natri oxit.

ナトリウムが室温(しつおん)で酸素(さんそ)と反応(はんのう)し酸化(さんか)ナトリウムを生成(せいせい)する式(しき)。

2Na + O2 -> Na2O2

Phản ứng đốt cháy natri trong oxy dư tạo natri peroxit.

過剰(かじょう)の酸素(さんそ)中(ちゅう)でナトリウムが燃焼(ねんしょう)して過(か)酸化(さんか)ナトリウムを生成(せいせい)する式(しき)。

2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2

Phản ứng mãnh liệt giữa natri và nước tạo natri hydroxit và khí hydro.

ナトリウムが水(みず)と激(はげ)しく反応(はんのう)し水酸化(すいさんか)ナトリウムと水素(すいそ)を生成(せいせい)する式(しき)。

2NaOH + CO2 -> Na2CO3 + H2O

Phản ứng của natri hydroxit với khí cacbonic tạo natri cacbonat và nước.

水酸化(すいさんか)ナトリウムが二(に)酸化(さんか)炭素(たんそ)を吸収(きゅうしゅう)して炭酸(たんさん)ナトリウムを生成(せいせい)する式(しき)。

Ví dụ例題

Cho một mẩu natri nhỏ vào nước, sau đó dẫn một lượng vừa đủ khí CO2 vào dung dịch thu được. Viết các phương trình hóa học diễn ra.

小(ちい)さなナトリウム片(へん)を水(みず)に投(とう)じ、得(え)られた水溶(すいよう)液(えき)に適量(てきりょう)のCO2を通(つう)じました。起(お)こる化学(かがく)反応(はんのう)を書(か)きなさい。

  1. Natri phản ứng với nước: 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2, thu được dung dịch NaOH.ナトリウムが水(みず)と反応(はんのう):2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2となり、NaOH水溶(すいよう)液(えき)が得(え)られます。
  2. Dung dịch NaOH hấp thụ khí CO2: 2NaOH + CO2 -> Na2CO3 + H2O.NaOH水溶(すいよう)液(えき)がCO2を吸収(きゅうしゅう):2NaOH + CO2 -> Na2CO3 + H2Oの反応(はんのう)が進行(しんこう)します。
Dung dịch thu được chứa natri cacbonat sau hai phản ứng trên.二(に)段階(だんかい)の反応(はんのう)を経(へ)て炭酸(たんさん)ナトリウム水溶(すいよう)液(えき)が得(え)られます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Phương trình nào phản ứng giữa natri và nước giải phóng khí hydro?ナトリウムと水(みず)が反応(はんのう)して水素(すいそ)を発生(はっせい)する反応(はんのう)式(しき)はどれですか。

2. Phương pháp nào được dùng để điều chế kim loại kiềm từ muối clorua của chúng?アルカリ金属(きんぞく)の塩化(えんか)物(ぶつ)から単体(たんたい)を得(え)るための製造(せいぞう)法(ほう)はどれですか。

3. Khi đốt cháy natri trong oxy dư, sản phẩm thu được là chất nào?過剰(かじょう)の酸素(さんそ)中(ちゅう)でナトリウムを燃焼(ねんしょう)させたときの生成(せいせい)物(ぶつ)はどれですか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.III.1.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.III.1.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu đặc tính của kim loại kiềm, phương pháp điện phân nóng chảy và phản ứng màu lửa.アルカリ金属(きんぞく)の特性(とくせい)、融解塩電解(ゆうかいえんでんかい)法(ほう)および炎色(えんしょく)反応(はんのう)を理解(りかい)する。
  2. Viết đúng các phương trình phản ứng hóa học của natri với oxy, nước và CO2.ナトリウムの酸素(さんそ)、水(みず)、CO2との化学(かがく)反応(はんのう)式(しき)を正確(せいかく)に記述(きじゅつ)する。
Trực giác · イメージ

Kim loại phản ứng mãnh liệt với màu lửa đặc trưng特有(とくゆう)の炎色(えんしょく)と激(はげ)しい反応(はんのう)性(せい)を持(も)つ金属(きんぞく)

Do có 1 electron ở lớp ngoài cùng, kim loại kiềm vô cùng hoạt động, nhẹ và chỉ có thể điều chế bằng cách điện phân nóng chảy.

最(さい)外殻(がいかく)に1個(こ)の電子(でんし)を持(も)つため非常(ひじょう)に活性(かっせい)が高(たか)く、軽量(けいりょう)であり、融解塩電解(ゆうかいえんでんかい)によってのみ単体(たんたい)が得(え)られます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng có thể điều chế natri bằng cách điện phân dung dịch NaCl trong nước.NaCl水溶(すいよう)液(えき)の電気(でんき)分解(ぶんかい)で金属(きんぞく)ナトリウムが得(え)られると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Khi điện phân dung dịch nước, H2O bị khử trước Na+ nên chỉ sinh ra khí H2; muốn thu Na phải điện phân nóng chảy.水溶(すいよう)液(えき)電解(でんかい)ではH+が優先(ゆうせん)還元(かんげん)されるため、Naを得(う)るには融解塩電解(ゆうかいえんでんかい)が必要(ひつよう)です。

Nhầm lẫn giữa natri oxit Na2O và natri peroxit Na2O2 khi đốt cháy natri.ナトリウムの燃焼(ねんしょう)生成(せいせい)物(ぶつ)を酸化(さんか)ナトリウムNa2Oと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Khi đốt cháy natri trong oxy dư, sản phẩm chính thu được là natri peroxit Na2O2.過剰(かじょう)酸素(さんそ)下(か)で燃焼(ねんしょう)させた場合(ばあい)の主(ぬし)生成(せいせい)物(ぶつ)は過(か)酸化(さんか)ナトリウムNa2O2です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Kim loại kiềm là kim loại nhẹ có tính khử rất mạnh, điều chế bằng điện phân nóng chảy.アルカリ金属(きんぞく)は強(きょう)還元(かんげん)性(せい)の軽(けい)金属(きんぞく)で、融解塩電解(ゆうかいえんでんかい)により製造(せいぞう)されます。
  • Natri tác dụng mãnh liệt với nước giải phóng H2 và tác dụng với O2 dư tạo Na2O2.ナトリウムは水(みず)と激(はげ)しく反応(はんのう)してH2を発生(はっせい)し、過剰(かじょう)O2中(なか)ではNa2O2を形成(けいせい)します。
  • Dung dịch NaOH hấp thụ khí CO2 tạo muối natri cacbonat và nước.NaOH水溶(すいよう)液(えき)はCO2を吸収(きゅうしゅう)して炭酸(たんさん)ナトリウムと水(みず)を生成(せいせい)します。
EJU 2026 · CHEM.III.1.1

Kim loại kiềm là các kim loại nhẹ, có tính reductor cực kỳ mạnh và sinh ra màu đặc trưng trong phản ứng màu lửa. Phù hợp sản xuất qua điện phân nóng chảy, natri phản ứng mãnh liệt với oxy và nước.

アルカリ金属(きんぞく)は強(つよ)い還元(かんげん)性(せい)を持(も)つ軽(けい)金属(きんぞく)であり、炎色(えんしょく)反応(はんのう)で特徴(とくちょう)的(てき)な発色(はっしょく)を示(しめ)します。融解塩電解(ゆうかいえんでんかい)により製造(せいぞう)され、ナトリウムは酸素(さんそ)や水(みず)と激(はげ)しく反応(はんのう)します。

アルカリ金属(きんぞく)とその化合(かごう)物(ぶつ)
アルカリ金属融解塩電解炎色反応軽金属