Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Nguyên lý của pin và các loại pin thực dụng Phần 1電池(でんち)の原理(げんり)と各種(かくしゅ)の実用(じつよう)電池(でんち) 第(だい)1部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 半(はん)電池(でんち)bán pin

    Hệ thống gồm một thanh điện cực kim loại nhúng vào dung dịch điện phân chứa ion của chính kim loại đó.

    金属(きんぞく)電極(でんきょく)をその金属(きんぞく)のイオンを含(ふく)む電解(でんかい)液(えき)に浸(ひた)した単一(たんいつ)の系(けい)のことである。

  • 塩(しお)橋(はし)cầu muối

    Ống chứa dung dịch điện phân trơ kết nối hai bán pin để duy trì tính trung hòa điện tích giữa các dung dịch.

    両(りょう)半(はん)電池(でんち)の溶液(ようえき)の電気(でんき)的中(てきちゅう)性(せい)を維持(いじ)するために2つの溶液(ようえき)を接続(せつぞく)する電解(でんかい)質(しつ)管(かん)である。

  • 電極(でんきょく)điện cực

    Vật dẫn điện dùng để dẫn electron vào hoặc ra khỏi dung dịch trong hệ pin hóa học.

    化学(かがく)電池(でんち)系(けい)において溶液(ようえき)へ電子(でんし)を出入(でい)りさせるための導電(どうでん)体(たい)である。

  • 負極(ふきょく)cực âm

    Điện cực diễn ra quá trình ôxi hóa, nơi chất hoạt tính nhường electron vào mạch ngoài.

    酸化(さんか)反応(はんのう)が起(お)こり、活(かつ)物質(ぶっしつ)が外部(がいぶ)回路(かいろ)へ電子(でんし)を放出(ほうしゅつ)する電極(でんきょく)である。

  • 正極(せいきょく)cực dương

    Điện cực diễn ra quá trình khử, nơi nhận electron từ mạch ngoài truyền đến.

    還元(かんげん)反応(はんのう)が起(お)こり、外部(がいぶ)回路(かいろ)から流(なが)れてくる電子(でんし)を受け取(うけと)る電極(でんきょく)である。

  • 起電(きでん)力(りょく)suất điện động

    Hiệu điện thế cực đại giữa hai điện cực của pin khi không có dòng điện chạy qua mạch ngoài.

    外部(がいぶ)回路(かいろ)に電流(でんりゅう)が流(なが)れていないときの電池(でんち)の2電極(でんきょく)間(かん)の最大(さいだい)電位(でんい)差(さ)である。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ボルタ電池(でんち)の構成(こうせい)

    Cấu tạo sơ đồ pin Volta

    Ký hiệu pin Volta là (-)Zn | H2SO4aq | Cu(+), gồm thanh Zn và thanh Cu nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng.

    ボルタ電池(でんち)の表記(ひょうき)は (-)Zn | H2SO4aq | Cu(+) であり、亜(あ)鉛板(えんばん)と銅板(どうばん)を稀(き)硫酸(りゅうさん)に浸(ひた)した構造(こうぞう)である。

  2. 02
    負極(ふきょく)の反応(はんのう)

    Phản ứng tại cực âm

    Thanh Zn có tính kim loại mạnh hơn bị ôxi hóa theo phản ứng Zn -> Zn^2+ + 2e^- và tan vào dung dịch.

    イオン化(か)傾向(けいこう)の大(おお)きい亜鉛(あえん)が酸化(さんか)され Zn -> Zn^2+ + 2e^- に従(したが)って溶液(ようえき)中(ちゅう)へ溶解(ようかい)する。

  3. 03
    正極(せいきょく)の反応(はんのう)

    Phản ứng tại cực dương

    Ion H+ trong dung dịch nhận electron tại bề mặt thanh Cu theo phản ứng 2H^+ + 2e^- -> H2 giải phóng khí hydro.

    溶液(ようえき)中(ちゅう)の H+ イオンが銅板(どうばん)表面(ひょうめん)で電子(でんし)を受け取(うけと)り 2H^+ + 2e^- -> H2 に従(したが)って水素(すいそ)ガスを発生(はっせい)させる。

Công thức公式

(-)Zn | H2SO4aq | Cu(+)

Sơ đồ biểu diễn pin Volta với cực âm Zn, cực dương Cu và dung dịch điện phân H2SO4.

負極(ふきょく)に亜鉛(あえん)、正極(せいきょく)に銅(どう)、電解(でんかい)液(えき)に稀(き)硫酸(りゅうさん)を用(もち)いたボルタ電池(でんち)の構成(こうせい)式(しき)である。

Zn -> Zn^2+ + 2e^-

Phản ứng ôxi hóa Zn giải phóng electron xảy ra ở cực âm của pin Volta.

ボルタ電池(でんち)の負極(ふきょく)で起(お)こる亜鉛(あえん)の酸化(さんか)および電子(でんし)放出(ほうしゅつ)反応(はんのう)式(しき)である。

2H^+ + 2e^- -> H2

Phản ứng khử ion H+ nhận electron tạo khí H2 xảy ra ở cực dương của pin Volta.

ボルタ電池(でんち)の正極(せいきょく)で起(お)こる H+ イオンの還元(かんげん)による水素(すいそ)発生(はっせい)反応(はんのう)式(しき)である。

Ví dụ例題

Mô tả quá trình hoạt động và chuyển dời electron của pin Volta (-)Zn | H2SO4aq | Cu(+).

ボルタ電池(でんち) (-)Zn | H2SO4aq | Cu(+) の作動(さどう)過程(かてい)と電子(でんし)の移動(いどう)を説明(せつめい)せよ。

  1. Bước 1: Ở cực âm, thanh Zn bị ôxi hóa tạo Zn2+ và nhường 2e- theo Zn -> Zn^2+ + 2e^-.第(だい)1段階(だんかい):負極(ふきょく)において Zn が酸化(さんか)されて Zn2+ となり Zn -> Zn^2+ + 2e^- に従(したが)い2個(こ)の電子(でんし)を放出(ほうしゅつ)する。
  2. Bước 2: Electron chạy qua dây dẫn từ cực Zn sang cực Cu, tại đó ion H+ bị khử theo 2H^+ + 2e^- -> H2.第(だい)2段階(だんかい):電子(でんし)が導線(どうせん)を伝(つた)って亜鉛(あえん)極(きょく)から銅極(どうきょく)へ移動(いどう)し、銅極(どうきょく)で H+ が 2H^+ + 2e^- -> H2 に従(したが)って還元(かんげん)される。
Dòng electron chạy từ Zn sang Cu sinh ra dòng điện và suất điện động của pin Volta.亜鉛(あえん)から銅(どう)への電子(でんし)の移動(いどう)により電流(でんりゅう)が発生(はっせい)しボルタ電池(でんち)の起電(きでん)力(りょく)が生(しょう)じる。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Phản ứng nào xảy ra tại cực âm của pin Volta (-)Zn | H2SO4aq | Cu(+)?ボルタ電池(でんち) (-)Zn | H2SO4aq | Cu(+) の負極(ふきょく)で起(お)こる反応(はんのう)はどれか。

2. Khái niệm chỉ hiệu điện thế lớn nhất giữa 2 điện cực khi chưa nối mạch ngoài là gì?外部(がいぶ)回路(かいろ)を接続(せつぞく)していないときの2電極(でんきょく)間(かん)の最大(さいだい)電位(でんい)差(さ)の名称(めいしょう)はどれか。

3. Phản ứng nào mô tả sự giải phóng khí hydro ở cực dương pin Volta?ボルタ電池(でんち)の正極(せいきょく)における水素(すいそ)ガス発生(はっせい)を表(あらわ)す式(しき)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.II.3.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.II.3.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu cấu tạo pin Volta (-)Zn | H2SO4aq | Cu(+) và nguyên lý phát sinh suất điện động.ボルタ電池(でんち) (-)Zn | H2SO4aq | Cu(+) の構造(こうぞう)と起電(きでん)力(りょく)発生(はっせい)の原理(げんり)を理解(りかい)する。
  2. Viết phản ứng bán pin tại cực âm và cực dương của pin hóa học.化学(かがく)電池(でんち)の負極(ふきょく)および正極(せいきょく)における半(はん)電池(でんち)反応(はんのう)を記述(きじゅつ)する。
Trực giác · イメージ

Dòng chuyển dời electron giữa hai điện cực2電極(でんきょく)間(かん)の電子(でんし)の移動(いどう)

Kim loại có tính khử mạnh hơn dễ bị ôxi hóa giải phóng electron ở cực âm. Electron theo dây dẫn ngoài chạy sang cực dương để tham gia phản ứng khử các ion trong dung dịch.

還元(かんげん)性(せい)の強(つよ)い金属(きんぞく)は負極(ふきょく)で酸化(さんか)されて電子(でんし)を放出(ほうしゅつ)しやすい。電子(でんし)は外部(がいぶ)導線(どうせん)を伝(つた)って正極(せいきょく)へ移動(いどう)し、溶液(ようえき)中(ちゅう)のイオンの還元(かんげん)反応(はんのう)に消費(しょうひ)される。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng thanh Cu ở cực dương bị tan vào dung dịch H2SO4 loãng.正極(せいきょく)の銅板(どうばん)が稀(き)硫酸(りゅうさん)溶液(ようえき)中(ちゅう)に溶解(ようかい)すると誤認(ごにん)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Cu không tan trong H2SO4 loãng, thanh Cu chỉ đóng vai trò truyền electron cho ion H+ trong dung dịch.銅(どう)は稀(き)硫酸(りゅうさん)に溶解(ようかい)せず、銅板(どうばん)は溶液(ようえき)中(ちゅう)の H+ イオンへ電子(でんし)を伝達(でんたつ)する導体(どうたい)として機能(きのう)する。

Nhầm lẫn chiều dòng electron với chiều dòng điện quy ước.電子(でんし)の移動(いどう)方向(ほうこう)と規定(きてい)された電流(でんりゅう)の向(む)きを混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Electron di chuyển từ cực âm Zn sang cực dương Cu, trong khi dòng điện quy ước đi từ cực dương Cu sang cực âm Zn.電子(でんし)は負極(ふきょく)(亜鉛(あえん))から正極(せいきょく)(銅(どう))へ移動(いどう)するが、電流(でんりゅう)の向(む)きは正極(せいきょく)(銅(どう))から負極(ふきょく)(亜鉛(あえん))へ向(む)かう。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Pin Volta có cấu tạo (-)Zn | H2SO4aq | Cu(+) với suất điện động được tạo bởi phản ứng ôxi hóa khử.ボルタ電池(でんち)は (-)Zn | H2SO4aq | Cu(+) の構造(こうぞう)を持(も)ち、酸化(さんか)還元(かんげん)反応(はんのう)によって起電(きでん)力(りょく)を生(しょう)じる。
  • Cực âm xảy ra phản ứng Zn -> Zn^2+ + 2e^-, cực dương xảy ra 2H^+ + 2e^- -> H2.負極(ふきょく)では Zn -> Zn^2+ + 2e^-、正極(せいきょく)では 2H^+ + 2e^- -> H2 が起(お)こる。
  • Electron di chuyển từ cực âm Zn sang cực dương Cu qua dây dẫn ngoài.電子(でんし)は外部(がいぶ)導線(どうせん)を通(とお)って負極(ふきょく)の亜鉛(あえん)から正極(せいきょく)の銅(どう)へと移動(いどう)する。
EJU 2026 · CHEM.II.3.2

Pin hóa học biến đổi hóa năng thành điện năng dựa trên sự chênh lệch tính kim loại giữa hai điện cực. Cực âm xảy ra sự ôxi hóa nhường electron và cực dương xảy ra sự khử nhận electron.

化学(かがく)電池(でんち)は2つの電極(でんきょく)間(かん)の金属(きんぞく)のイオン化(か)傾向(けいこう)の差(さ)に基(もと)づいて化学(かがく)エネルギーを電気(でんき)エネルギーに変換(へんかん)する。負極(ふきょく)で酸化(さんか)反応(はんのう)、正極(せいきょく)で還元(かんげん)反応(はんのう)が起(お)こる。

電池(でんち)の原理(げんり)と各種(かくしゅ)の実用(じつよう)電池(でんち) 第(だい)1部(ぶ)
半電池塩橋電極負極