Khi nồng độ ion H+ có dạng 10^-n mol/L thì giá trị pH chính bằng số mũ n.
H+濃度が 10^-n mol/L のとき、pH値は指数nに一致します。
Chỉ số biểu thị nồng độ ion H+ trong dung dịch theo thang logarit cơ số 10.
溶液中のH+濃度を10を底とする対数尺度で表した指標です。
Nước mưa có tính axit với pH nhỏ hơn 5.6 do hòa tan các khí axit như CO2 hay oxit lưu huỳnh.
CO2や硫黄酸化物などの酸性ガスが溶解しpHが5.6未満となった雨水のことです。
Hợp chất thay đổi màu sắc tùy thuộc vào giá trị pH của dung dịch.
溶液のpH値に応じて色が変化する化学物質です。
Khoảng giá trị pH mà tại đó chất chỉ thị bắt đầu và hoàn thành sự chuyển màu.
指示薬が色の変化を開始し完了する特定のpH範囲です。
Giấy được tẩm chất chỉ thị dùng để ước lượng nhanh giá trị pH của dung dịch.
指示薬が浸み込ませてあり溶液のpH値を迅速に概算するための試験紙です。
Xác định nồng độ ion H+ (mol/L) trong dung dịch từ độ điện li và nồng độ chất tan.
電離度とモル濃度から溶液内のH+濃度(mol/L)を求めます。
Sử dụng công thức logarit pH = -log10[H+] để tìm giá trị pH.
対数公式 pH = -log10[H+] を用いてpH値を算出します。
So sánh pH tìm được với khoảng đổi màu của chất chỉ thị để dự đoán màu dung dịch.
得られたpHと指示薬の変色域を比較し、呈色を予測します。
Khi nồng độ ion H+ có dạng 10^-n mol/L thì giá trị pH chính bằng số mũ n.
H+濃度が 10^-n mol/L のとき、pH値は指数nに一致します。
Công thức tổng quát tính pH bằng trừ logarit cơ số 10 của nồng độ ion H+.
H+濃度の常用対数にマイナスを補してpHを計算する一般公式です。
Khí CO2 hòa tan trong nước tạo ra ion H+ làm cho nước mưa tự nhiên có tính axit nhẹ.
CO2が水に溶解してH+を生じ、天然の雨水を弱酸性にする反応です。
Công thức tính pH khi nồng độ H+ có dạng a x 10^-b mol/L.
H+濃度が a x 10^-b mol/L の場合のpH計算公式です。
Tính giá trị pH của dung dịch có nồng độ ion H+ bằng 10^-3 mol/L.
H+濃度が 10^-3 mol/L である水溶液のpH値を求めなさい。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません