Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Phản ứng trung hòa giữa axit và bazơ酸(さん)と塩基(えんき)の中和(ちゅうわ)

Kiến thức要点

  • 中和(ちゅうわ)反応(はんのう)phản ứng trung hòa

    Phản ứng giữa axit và bazơ tác dụng với nhau tạo thành muối và nước.

    酸(さん)と塩基(えんき)が反応(はんのう)して塩(しお)と水(みず)を生成(せいせい)する化学(かがく)反応(はんのう)です。

  • 中和(なかわ)sự trung hòa

    Hiện tượng tính axit và tính bazơ triệt tiêu lẫn nhau khi H+ phản ứng với OH-.

    H+とOH-が反応(はんのう)して酸性(さんせい)と塩基(えんき)性(せい)が互(たが)いに打ち消(うちけ)し合(あ)う現象(げんしょう)です。

  • イオン反応(はんのう)式(しき)phương trình ion

    Phương trình biểu diễn bản chất cốt lõi của sự trung hòa là H+ + OH- -> H2O.

    中和(ちゅうわ)の本質(ほんしつ)である H+ + OH- -> H2O を表(あらわ)した反応(はんのう)式(しき)です。

  • 塩(しお)muối

    Hợp chất tạo thành từ cation của bazơ và anion của axit trong phản ứng trung hòa.

    中和(ちゅうわ)反応(はんのう)において塩基(えんき)の陽(ひ)イオンと酸(さん)の陰(いん)イオンから形成(けいせい)される化合(かごう)物(もの)です。

  • 過不足(かふそく)のない中和(ちゅうわ)trung hòa vừa đủ

    Trạng thái mà lượng ion H+ do axit cung cấp vừa bằng lượng ion OH- do bazơ cung cấp.

    酸(さん)が供給(きょうきゅう)するH+の物質(ぶっしつ)量(りょう)と塩基(えんき)が供給(きょうきゅう)するOH-の物質(ぶっしつ)量(りょう)が完全(かんぜん)に一致(いっち)した状態(じょうたい)です。

  • 中和(ちゅうわ)の公式(こうしき)công thức trung hòa

    Mối quan hệ định lượng giữa nấc, nồng độ và thể tích của axit và bazơ khi trung hòa vừa đủ.

    過不足(かふそく)のない中和(ちゅうわ)における酸(さん)と塩基(えんき)の価数(かすう)・濃度(のうど)・体積(たいせき)の関係(かんけい)式(しき)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    酸(さん)からのH+物質(ぶっしつ)量(りょう)の算出(さんしゅつ)

    Xác định lượng H+ từ axit

    Tính số mol ion H+ do axit cung cấp bằng tích số mol axit và nấc của axit.

    酸(さん)のモル数(すう)に価数(かすう)を掛(か)けてH+の物質(ぶっしつ)量(りょう)を算出(さんしゅつ)します。

  2. 02
    塩基(えんき)からのOH-物質(ぶっしつ)量(りょう)の算出(さんしゅつ)

    Xác định lượng OH- từ bazơ

    Tính số mol ion OH- do bazơ cung cấp bằng tích số mol bazơ và nấc của bazơ.

    塩基(えんき)のモル数(すう)に価数(かすう)を掛(か)けてOH-の物質(ぶっしつ)量(りょう)を算出(さんしゅつ)します。

  3. 03
    過不足(かふそく)のない中(ちゅう)和式(わしき)の立案(りつあん)

    Lập phương trình trung hòa vừa đủ

    Cho số mol H+ bằng số mol OH- để tìm đại lượng chưa biết.

    H+の物質(ぶっしつ)量(りょう)とOH-の物質(ぶっしつ)量(りょう)を等式(とうしき)で結(むす)び未知(みち)量(りょう)を求(もと)めます。

Công thức公式

HCl + NaOH -> NaCl + H2O

Phản ứng trung hòa giữa axit clorua và natri hidroxit tạo muối natri clorua và nước.

塩酸(えんさん)と水酸化(すいさんか)ナトリウムが反応(はんのう)して塩化(えんか)ナトリウムと水(みず)を生成(せいせい)する式(しき)です。

H+ + OH- -> H2O

Phương trình ion rút gọn biểu diễn bản chất cốt lõi của mọi phản ứng trung hòa.

すべての中和(ちゅうわ)反応(はんのう)の本質(ほんしつ)を表(あらわ)すイオン反応(はんのう)式(しき)です。

酸 + 塩基 -> 塩 + 水

Sơ đồ chữ thể hiện tổng quát phản ứng trung hòa tạo muối và nước.

酸(さん)と塩基(えんき)から塩(しお)と水(みず)が生成(せいせい)する中和(ちゅうわ)の一般(いっぱん)概念(がいねん)図式(ずしき)です。

H2SO4 + 2NaOH -> Na2SO4 + 2H2O

Phản ứng trung hòa giữa 1 mol H2SO4 (axit 2 nấc) và 2 mol NaOH (bazơ 1 nấc).

2価(あたい)の硫酸(りゅうさん)1molと1価(あたい)の水酸化(すいさんか)ナトリウム2molの中和(ちゅうわ)反応(はんのう)式(しき)です。

Ví dụ例題

Viết phương trình phản ứng hóa học và phương trình ion rút gọn khi trung hòa axit HCl bằng bazơ NaOH.

酸(さん)HClを塩基(えんき)NaOHで中和(ちゅうわ)するときの化学(かがく)反応(はんのう)式(しき)およびイオン反応(はんのう)式(しき)を書(か)きなさい。

  1. Viết phương trình phân tử complete: HCl + NaOH -> NaCl + H2O.分子(ぶんし)反応(はんのう)式(しき) HCl + NaOH -> NaCl + H2O を記述(きじゅつ)します。
  2. Tách các chất điện li mạnh thành ion: H+ + Cl- + Na+ + OH- -> Na+ + Cl- + H2O.強(きょう)電解(でんかい)質(しつ)をイオン化(か)し H+ + Cl- + Na+ + OH- -> Na+ + Cl- + H2O と分解(ぶんかい)します。
  3. Triệt tiêu ion Na+ và Cl- ở hai bên thu được H+ + OH- -> H2O.両辺(りょうへん)のNa+とCl-を消去(しょうきょ)して H+ + OH- -> H2O を得(え)ます。
Phương trình ion rút gọn bản chất là H+ + OH- -> H2O.中和(ちゅうわ)の本質(ほんしつ)を表(あらわ)すイオン反応(はんのう)式(しき)は H+ + OH- -> H2O です。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Phương trình ion nào biểu diễn bản chất cốt lõi của phản ứng trung hòa?中和(ちゅうわ)反応(はんのう)の本質(ほんしつ)を表(あらわ)すイオン反応(はんのう)式(しき)はどれか。

2. Trạng thái mà số mol ion H+ do axit phân li bằng đúng số mol ion OH- do bazơ phân li gọi là gì?酸(さん)からのH+の物質(ぶっしつ)量(りょう)と塩基(えんき)からのOH-の物質(ぶっしつ)量(りょう)が等(ひと)しくなった状態(じょうたい)を何(なん)と呼(よ)ぶか。

3. Sản phẩm của phản ứng trung hòa giữa axit và bazơ gồm những chất nào?酸(さん)と塩基(えんき)の中和(ちゅうわ)反応(はんのう)で生成(せいせい)する物質(ぶっしつ)の組み合(くみあ)わせはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.II.1.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.II.1.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Nắm vững bản chất ion của phản ứng trung hòa.中和(ちゅうわ)反応(はんのう)のイオン的(てき)本質(ほんしつ)を正確(せいかく)に理解(りかい)する。
  2. Sử dụng công thức trung hòa để giải các bài toán trung hòa vừa đủ.中和(ちゅうわ)の公式(こうしき)を用(もち)いて過不足(かふそく)のない中和(ちゅうわ)計算(けいさん)を行(おこな)う。
Trực giác · イメージ

Sự triệt tiêu tính axit và bazơ酸性(さんせい)と塩基(えんき)性(せい)の打ち消(うちけ)し合(あ)い

Ion H+ đại diện tính axit và ion OH- đại diện tính bazơ kết hợp với nhau tạo ra nước trung tính.

酸性(さんせい)のH+と塩基(えんき)性(せい)のOH-が結合(けつごう)して中性(ちゅうせい)の水(みず)を作(つく)るため、互(たが)いの性質(せいしつ)が打ち消(うちけ)されます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Coi dung dịch sau phản ứng trung hòa luôn luôn có pH bằng 7.中和(ちゅうわ)反応(はんのう)後(ご)の溶液(ようえき)のpHが常(つね)に7になると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)pH của dung dịch sau trung hòa phụ thuộc vào bản chất của muối tạo thành (muối của axit/bazơ mạnh hay yếu).中和(ちゅうわ)後(ご)のpHは生成(せいせい)する塩(しお)の性質(せいしつ)(強弱(きょうじゃく)の組み合(くみあ)わせ)に依存(いぞん)します。

Quên nhân nấc của axit hoặc bazơ khi tính toán lượng H+ và OH-.H+やOH-の物質(ぶっしつ)量(りょう)計算(けいさん)で酸(さん)や塩基(えんき)の価数(かすう)を掛(か)け忘(わす)れること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Số mol H+ luôn bằng (số mol axit x nấc axit) và số mol OH- bằng (số mol bazơ x nấc bazơ).H+のモル数(すう)は(酸(さん)のモル数(すう) x 価数(かすう))、OH-のモル数(すう)は(塩基(えんき)のモル数(すう) x 価数(かすう))です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Phản ứng trung hòa có bản chất ion là H+ + OH- -> H2O.中和(ちゅうわ)反応(はんのう)のイオン的(てき)本質(ほんしつ)は H+ + OH- -> H2O です。
  • Trung hòa vừa đủ xảy ra khi số mol H+ từ axit bằng số mol OH- từ bazơ.過不足(かふそく)のない中和(ちゅうわ)は酸(さん)のH+モル数(すう)と塩基(えんき)のOH-モル数(すう)が一致(いっち)したとき成立(せいりつ)します。
  • Sản phẩm của phản ứng trung hòa gồm muối và nước.中和(ちゅうわ)反応(はんのう)の生成(せいせい)物(ぶつ)は塩(しお)と水(みず)です。
EJU 2026 · CHEM.II.1.2

Phản ứng trung hòa diễn ra giữa ion H+ của axit và ion OH- của bazơ tạo thành nước. Sự trung hòa vừa đủ đạt được khi số mol H+ bằng đúng số mol OH-.

中和(ちゅうわ)反応(はんのう)は酸(さん)のH+と塩基(えんき)のOH-が反応(はんのう)して水(みず)を生成(せいせい)する過程(かてい)です。H+とOH-のモル数(すう)が等(ひと)しくなるとき過不足(かふそく)のない中和(ちゅうわ)が達成(たっせい)されます。

酸(さん)と塩基(えんき)の中和(ちゅうわ)
中和反応中和イオン反応式塩