Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Phân loại axit và bazơ Phần 2酸(さん)・塩基(えんき)の分類(ぶんるい) 第(だい)2部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 強酸(きょうさん)axit mạnh

    Axit phân li hoàn toàn thành ion H+ trong dung dịch nước, có độ điện li \(\alpha\) gần bằng 1.

    水溶(すいよう)液中(えきちゅう)でほぼ完全(かんぜん)にH+へ電離(でんり)する酸(さん)であり、電離(でんり)度(ど)αはほぼ1です。

  • 強塩基(きょうえんき)bazơ mạnh

    Bazơ phân li hoàn toàn thành ion OH- trong dung dịch nước, có độ điện li \(\alpha\) gần bằng 1.

    水溶(すいよう)液中(えきちゅう)でほぼ完全(かんぜん)にOH-へ電離(でんり)する塩基(えんき)であり、電離(でんり)度(ど)αはほぼ1です。

  • 弱酸(じゃくさん)axit yếu

    Axit chỉ phân li một phần nhỏ thành ion H+ trong nước, có độ điện li \(\alpha\) nhỏ hơn nhiều so với 1.

    水溶(すいよう)液中(えきちゅう)で一部(いちぶ)のみがH+へ電離(でんり)する酸(さん)であり、電離(でんり)度(ど)αは1より大幅(おおはば)に小(しょう)です。

  • 弱(じゃく)塩基(えんき)bazơ yếu

    Bazơ chỉ phân li một phần nhỏ thành ion OH- trong nước, có độ điện li \(\alpha\) nhỏ hơn nhiều so với 1.

    水溶(すいよう)液中(えきちゅう)で一部(いちぶ)のみがOH-へ電離(でんり)する塩基(えんき)であり、電離(でんり)度(ど)αは1より大幅(おおはば)に小(しょう)です。

  • 多価(たか)の酸(さん)axit đa nấc

    Axit có khả năng phân li ra từ 2 ion H+ trở lên trên mỗi phân tử trong dung dịch.

    1分子(ぶんし)から2個(こ)以上(いじょう)のH+を放出(ほうしゅつ)可能(かのう)な酸(さん)のことです。

  • 多(た)段階(だんかい)電離(でんり)sự điện li nhiều nấc

    Quá trình phân li ion H+ diễn ra từng nấc một theo các phản ứng cân bằng nối tiếp.

    多価(たか)の酸(さん)が段階(だんかい)的(てき)にH+を放出(ほうしゅつ)して電離(でんり)していく一連(いちれん)の過程(かてい)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    強(きょう)・弱(じゃく)の分類(ぶんるい)判定(はんてい)

    Nhận biết axit/bazơ mạnh và yếu

    Dựa vào độ điện li \(\alpha\): nếu \(\alpha\) gần 1 là mạnh, nếu \(\alpha\) rất nhỏ là yếu.

    電離(でんり)度(ど)αの値(あたい)に基(もと)づき、1に近(ちか)ければ強(きょう)、非常(ひじょう)に小(ちい)さければ弱(じゃく)と判定(はんてい)します。

  2. 02
    第(だい)1段階(だんかい)電離(でんり)の記述(きじゅつ)

    Viết nấc điện li thứ nhất

    Viết phản ứng phân li ion H+ đầu tiên từ phân tử axit đa nấc ban đầu.

    多価(たか)酸(さん)の分子(ぶんし)から最初(さいしょ)のH+が離脱(りだつ)する第(だい)1段階(だんかい)の電離(でんり)式(しき)を書(か)きます。

  3. 03
    後続(こうぞく)段階(だんかい)電離(でんり)の記述(きじゅつ)

    Viết các nấc điện li tiếp theo

    Viết sự phân li H+ tiếp theo từ các anion trung gian hình thành ở nấc trước.

    前(ぜん)段階(だんかい)で生(しょう)じた中間(ちゅうかん)体(たい)陰(いん)イオンからのさらなるH+の電離(でんり)式(しき)を書(か)きます。

Công thức公式

H2SO4 <=> H+ + HSO4-

Nấc điện li thứ nhất của axit sunfuric phân li ra ion H+ và ion hiđrosunfat HSO4-.

硫酸(りゅうさん)の第(だい)1段階(だんかい)の電離(でんり)式(しき)で、H+と硫酸(りゅうさん)水素(すいそ)イオンHSO4-を生(しょう)じます。

HSO4- <=> H+ + SO4^2-

Nấc điện li thứ hai của ion HSO4- giải phóng tiếp ion H+ và ion sunfat \(SO 4^{2}\)-.

HSO4-からの第(だい)2段階(だんかい)の電離(でんり)式(しき)で、さらにH+と硫酸(りゅうさん)イオン\(SO 4^{2}\)-を生(しょう)じます。

Ca(OH)2 <=> Ca^2+ + 2OH-

Phương trình biểu diễn sự điện li của canxi hidroxit, một bazơ 2 nấc mạnh.

2価(あたい)の強塩基(きょうえんき)である水酸化(すいさんか)カルシウムの電離(でんり)式(しき)です。

H2O <=> H+ + OH-

Sự tự điện li cực kỳ yếu của phân tử nước thành ion H+ và ion OH-.

水(みず)分子(ぶんし)自体(じたい)が極(きわ)めて微小(びしょう)にH+とOH-に電離(でんり)する平(たいら)衝(しょう)式(しき)です。

Ví dụ例題

Viết hai nấc điện li nối tiếp của axit sunfuric H2SO4 trong dung dịch nước.

水溶(すいよう)液中(えきちゅう)における硫酸(りゅうさん)H2SO4の2段階(だんかい)にわたる電離(でんり)式(しき)を順(じゅん)に書(か)きなさい。

  1. Nấc 1: Phân tử H2SO4 phân li nấc đầu tạo H+ và HSO4- theo phương trình H2SO4 <=> H+ + HSO4-.第(だい)1段階(だんかい): H2SO4が最初(さいしょ)に電離(でんり)してH+とHSO4-を生(しょう)じる式(しき) H2SO4 <=> H+ + HSO4- を書(か)きます。
  2. Nấc 2: Ion HSO4- tiếp tục phân li nấc hai tạo H+ và \(SO 4^{2}\)- theo phương trình HSO4- <=> \(H + +SO 4^{2}\)-.第(だい)2段階(だんかい): HSO4-がさらに電離(でんり)してH+と\(SO 4^{2}\)-を生(しょう)じる式(しき) HSO4- <=> \(H + +SO 4^{2}\)- を書(か)きます。
Hai nấc điện li lần lượt là H2SO4 <=> H+ + HSO4- và HSO4- <=> \(H + +SO 4^{2}\)-.2段階(だんかい)の電離(でんり)式(しき)は H2SO4 <=> H+ + HSO4- および HSO4- <=> \(H + +SO 4^{2}\)- です。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Khái niệm nào mô tả loại axit phân li hoàn toàn thành ion H+ trong nước (\(\alpha\) xấp xỉ 1)?水溶(すいよう)液中(えきちゅう)でほぼ完全(かんぜん)にH+へ電離(でんり)する(α≒1)酸(さん)の分類(ぶんるい)は何(なん)か。

2. Phương trình nào biểu diễn nấc điện li thứ hai của H2SO4 trong nước?硫酸(りゅうさん)の第(だい)2段階(だんかい)の電離(でんり)を表(あらわ)す式(しき)はどれか。

3. Quá trình phân li H+ qua từng bước nối tiếp nhau ở axit đa nấc gọi là gì?多価(たか)の酸(さん)が段階(だんかい)的(てき)にH+を放出(ほうしゅつ)していく一連(いちれん)の現象(げんしょう)を何(なん)と呼(よ)ぶか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.II.1.2 · CHEM.II.3.5. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.II.1.2 · CHEM.II.3.5。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt axit mạnh, bazơ mạnh với axit yếu, bazơ yếu dựa trên độ điện li.電離(でんり)度(ど)に基(もと)づき強酸(きょうさん)・強塩基(きょうえんき)と弱酸(じゃくさん)・弱(じゃく)塩基(えんき)を明確(めいかく)に区別(くべつ)する。
  2. Viết các phương trình điện li từng nấc của axit đa nấc.多価(たか)の酸(さん)における多(た)段階(だんかい)電離(でんり)の各(かく)段階(だんかい)反応(はんのう)式(しき)を記述(きじゅつ)できる。
Trực giác · イメージ

Mức độ phân li ion trong dung dịch溶液(ようえき)中(ちゅう)での電離(でんり)の強弱(きょうじゃく)

Axit mạnh giải phóng hầu như toàn bộ H+ ngay lập tức, trong khi axit yếu thiết lập cân bằng điện li với phần lớn phân tử chưa phân li.

強酸(きょうさん)は直(ただ)ちにほぼすべてのH+を放出(ほうしゅつ)しますが、弱酸(じゃくさん)は未(み)電離(でんり)分子(ぶんし)との間(あいだ)で電離(でんり)平衡(へいこう)を形成(けいせい)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Viết phản ứng điện li của axit đa nấc gộp thành một nấc duy nhất mà bỏ qua các bước trung gian.多価(たか)の酸(さん)の電離(でんり)を中間(ちゅうかん)段階(だんかい)を無視(むし)して1つの式(しき)にまとめて記述(きじゅつ)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Axit đa nấc điện li qua từng nấc riêng biệt với độ phân li giảm dần qua mỗi nấc.多価(たか)の酸(さん)は各(かく)段階(だんかい)で電離(でんり)度(ど)が異(こと)なるため段階(だんかい)別(べつ)に記述(きじゅつ)する必要(ひつよう)があります。

Cho rằng bazơ mạnh phân li hoàn toàn thì dung dịch không còn chứa phân tử nước.強塩基(きょうえんき)が完全(かんぜん)電離(でんり)するとき溶液(ようえき)中(ちゅう)に水(みず)分子(ぶんし)が存在(そんざい)しなくなると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Dung môi nước vẫn chiếm đa số và bản thân nước cũng tự điện li rất yếu H2O <=> H+ + OH-.水(みず)は大量(たいりょう)の溶媒(ようばい)として存在(そんざい)し、水(みず)自体(じたい)の微小(びしょう)電離(でんり) H2O <=> H+ + OH- も伴(ともな)います。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Axit mạnh và bazơ mạnh phân li hoàn toàn, axit yếu và bazơ yếu phân li một phần.強酸(きょうさん)・強塩基(きょうえんき)は完全(かんぜん)電離(でんり)し、弱酸(じゃくさん)・弱(じゃく)塩基(えんき)は一部(いちぶ)電離(でんり)にとどまります。
  • Axit đa nấc giải phóng ion H+ theo quy trình điện li nhiều nấc nối tiếp.多価(たか)の酸(さん)は多(た)段階(だんかい)電離(でんり)のプロセスを経(へ)て順次(じゅんじ)H+を放出(ほうしゅつ)します。
  • Nước cũng có sự tự điện li cân bằng rất yếu H2O <=> H+ + OH-.水(みず)自身(じしん)も H2O <=> H+ + OH- の極(きわ)めて微小(びしょう)な自己(じこ)電離(でんり)平衡(へいこう)を持(も)ちます。
EJU 2026 · CHEM.II.1.2 · CHEM.II.3.5

Axit mạnh và bazơ mạnh phân li hoàn toàn trong nước (\(\alpha\) xấp xỉ 1), trong khi axit yếu và bazơ yếu chỉ phân li một phần. Axit đa nấc thực hiện sự điện li nhiều nấc nối tiếp nhau.

強酸(きょうさん)や強塩基(きょうえんき)は水中(すいちゅう)でほぼ完全(かんぜん)電離(でんり)(α≒1)しますが、弱酸(じゃくさん)や弱(じゃく)塩基(えんき)は一部(いちぶ)しか電離(でんり)しません。多価(たか)の酸(さん)は多(た)段階(だんかい)電離(でんり)を起(お)こします。

酸(さん)・塩基(えんき)の分類(ぶんるい) 第(だい)2部(ぶ)
強酸強塩基弱酸弱塩基