Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Nylon 6 và tơ aramidナイロン6とアラミド繊維(せんい)

Kiến thức要点

  • ナイロン6nylon 6

    Polyamide thu được từ phản ứng trùng hợp mở vòng epsilon-caprolactam.

    ε-カプロラクタムの開環(かいかん)重合(じゅうごう)によって得(え)られるポリアミド。

  • ε-カプロラクタムepsilon-caprolactam

    Hợp chất vòng chứa nhóm amide (lactam) dùng làm nguyên liệu tổng hợp nylon 6.

    ナイロン6の原料(げんりょう)となる、アミド基(き)を含(ふく)む環状(かんじょう)化合(かごう)物(ぶつ)(ラクタム)。

  • 開環(かいかん)重合(じゅうごう)trùng hợp mở vòng

    Phản ứng trùng hợp trong đó các phân tử monomer dạng vòng mở ra để kết nối thành polyme chuỗi dài.

    環状(かんじょう)モノマーの環(かん)が開(ひら)いてつながり、長鎖(ちょうさ)高(こう)分子(ぶんし)を形成(けいせい)する重合(じゅうごう)反応(はんのう)。

  • アラミド繊維(せんい)tơ aramid

    Tơ polyamide thơm có độ bền cơ học cao và chịu nhiệt tốt.

    高(たか)い機械(きかい)的(てき)強度(きょうど)と耐熱(たいねつ)性(せい)を持(も)つ全(ぜん)芳香(ほうこう)族(ぞく)ポリアミド繊維(せんい)。

  • テレフタル酸(さん)ジクロリドterephthaloyl dichloride

    Dẫn xuất acyl chloride của axit terephthalic dùng làm monome tổng hợp aramid.

    アラミド合成(ごうせい)のモノマーとして用(もち)いられるテレフタル酸(さん)のジクロリド誘導(ゆうどう)体(たい)。

  • p-フェニレンジアミンp-phenylenediamine

    Diamine thơm có hai nhóm amino ở vị trí para dùng tổng hợp tơ aramid.

    アラミド繊維(せんい)の合成(ごうせい)に用(もち)いられる、パラ位(い)に2つのアミノ基(き)を持(も)つ芳香(ほうこう)族(ぞく)ジアミン。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:ナイロン6の開環(かいかん)重合(じゅうごう)

    Bước 1: Trùng hợp mở vòng tạo nylon 6

    Khi đun nóng epsilon-caprolactam với một lượng nhỏ nước, vòng lactam bị phá vỡ và các mắt xích liên kết lại thành nylon 6.

    少量(しょうりょう)の水(みず)の存在(そんざい)下(か)でε-カプロラクタムを加熱(かねつ)すると、ラクタム環(かん)が開環(かいかん)して連結(れんけつ)し、ナイロン6が生成(せいせい)します。

  2. 02
    ステップ2:アラミド繊維(せんい)の合成(ごうせい)反応(はんのう)

    Bước 2: Phản ứng tổng hợp tơ aramid

    Terephthaloyl dichloride phản ứng trùng ngưng với p-phenylenediamine tách ra phân tử HCl.

    テレフタル酸(さん)ジクロリドとp-フェニレンジアミンが縮合(しゅくごう)重合(じゅうごう)し、HCl分子(ぶんし)が脱離(だつり)します。

  3. 03
    ステップ3:2種類(しゅるい)の繊維(せんい)の特性(とくせい)の比較(ひかく)

    Bước 3: So sánh đặc tính hai loại tơ

    Nylon 6 có tính đàn hồi cao, còn tơ aramid chứa các vòng benzen thơm cứng vững nên có khả năng chịu lực và chịu nhiệt vượt trội.

    ナイロン6は優(すぐ)れた柔軟(じゅうなん)性(せい)を持(も)ち、アラミド繊維(せんい)は剛性(ごうせい)な芳香(ほうこう)環(かん)を有(ゆう)するため抜群(ばつぐん)の強度(きょうど)と耐熱(たいねつ)性(せい)を示(しめ)します。

Công thức公式

n C6H11NO -> [-NH-(CH2)5-CO-]n

Phương trình phản ứng trùng hợp mở vòng của epsilon-caprolactam tạo nylon 6.

ε-カプロラクタムの開環(かいかん)重合(じゅうごう)によるナイロン6の生成(せいせい)反応(はんのう)式(しき)。

n ClOC-C6H4-COCl + n H2N-C6H4-NH2 -> [-CO-C6H4-CO-NH-C6H4-NH-]n + 2n HCl

Phương trình phản ứng trùng ngưng tạo tơ aramid từ terephthaloyl dichloride và p-phenylenediamine.

テレフタル酸(さん)ジクロリドとp-フェニレンジアミンからアラミド繊維(せんい)を生成(せいせい)する縮合(しゅくごう)重合(じゅうごう)式(しき)。

Ví dụ例題

So sánh quá trình tổng hợp nylon 6 từ monomer dạng vòng epsilon-caprolactam và tổng hợp tơ aramid.

環状(かんじょう)モノマーであるε-カプロラクタムからのナイロン6の合成(ごうせい)と、アラミド繊維(せんい)の合成(ごうせい)を比較(ひかく)します。

  1. Epsilon-caprolactam trải qua phản ứng mở vòng mà không giải phóng phân tử nhỏ để tạo thành nylon 6.ε-カプロラクタムは小(しょう)分子(ぶんし)を脱離(だつり)することなく開環(かいかん)重合(じゅうごう)してナイロン6となります。
  2. Tơ aramid được hình thành qua phản ứng trùng ngưng giữa hai monome thơm và giải phóng phân tử HCl.アラミド繊維(せんい)は2種類(しゅるい)の芳香(ほうこう)族(ぞく)モノマー間(かん)の縮合(しゅくごう)重合(じゅうごう)により、HClを脱離(だつり)して形成(けいせい)されます。
Nylon 6 được tạo từ trùng hợp mở vòng, còn tơ aramid là polyamide thơm thu được qua trùng ngưng.ナイロン6は開環(かいかん)重合(じゅうごう)により、アラミド繊維(せんい)は縮合(しゅくごう)重合(じゅうごう)によって得(え)られる全(ぜん)芳香(ほうこう)族(ぞく)ポリアミドです。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Phản ứng chuyển đổi epsilon-caprolactam thành nylon 6 thuộc loại phản ứng nào?ε-カプロラクタムからナイロン6を得(え)る反応(はんのう)はどの種類(しゅるい)に分類(ぶんるい)されますか。

2. Nguyên liệu thơm nào kết hợp với p-phenylenediamine để tổng hợp tơ aramid?アラミド繊維(せんい)の合成(ごうせい)において、p-フェニレンジアミンと反応(はんのう)させる芳香(ほうこう)族(ぞく)原料(げんりょう)は何(なん)ですか。

3. Yếu tố cấu tạo nào mang lại khả năng chịu nhiệt và độ bền vượt trội cho tơ aramid?アラミド繊維(せんい)に抜群(ばつぐん)の耐熱(たいねつ)性(せい)と高(たか)い強度(きょうど)をもたらす構造(こうぞう)上(じょう)の特徴(とくちょう)は何(なん)ですか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.IV.2.3. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.IV.2.3。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu cơ chế phản ứng trùng hợp mở vòng của epsilon-caprolactam để tạo thành nylon 6.ε-カプロラクタムの開環(かいかん)重合(じゅうごう)によるナイロン6の生成(せいせい)機構(きこう)を理解(りかい)する。
  2. Nắm vững phản ứng trùng ngưng tạo tơ aramid từ terephthaloyl dichloride và p-phenylenediamine.テレフタル酸(さん)ジクロリドとp-フェニレンジアミンからのアラミド繊維(せんい)の縮合(しゅくごう)重合(じゅうごう)をマスターする。
Trực giác · イメージ

Mở vòng lactam và liên kết vòng thơmラクタム環(かん)の開環(かいかん)と芳香(ほうこう)環(かん)の結合(けつごう)

Một vòng lactam bị cắt mở sẽ duỗi thẳng ra nối nối tiếp thành chuỗi nylon 6. Trong khi đó, việc đưa các vòng benzen thơm vào chuỗi làm cho tơ aramid trở nên cực kỳ bền và chịu nhiệt tốt.

ラクタム環(かん)が開環(かいかん)して開(ひら)くことで、一(いち)列(れつ)に繋(つな)がってナイロン6の鎖(くさり)が形成(けいせい)されます。一方(いっぽう)、ベンゼン環(かん)を鎖(くさり)に導入(どうにゅう)することで、アラミド繊維(せんい)は非常(ひじょう)に高(たか)い強度(きょうど)と耐熱(たいねつ)性(せい)を獲得(かくとく)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng tổng hợp nylon 6 giải phóng phân tử H2O giống như các phản ứng trùng ngưng thông thường.ナイロン6の合成(ごうせい)は通常(つうじょう)の縮合(しゅくごう)重合(じゅうごう)と同様(どうよう)にH2O分子(ぶんし)が脱離(だつり)すると勘違(かんちが)いする。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Nylon 6 được tạo thành qua phản ứng trùng hợp mở vòng của epsilon-caprolactam nên không có phân tử nhỏ tách ra.ナイロン6はε-カプロラクタムの開環(かいかん)重合(じゅうごう)によって生成(せいせい)するため、小(しょう)分子(ぶんし)の脱離(だつり)はありません。

Nghĩ rằng tơ aramid có cấu trúc mạch thẳng mềm dẻo như nylon 66 hay nylon 6.アラミド繊維(せんい)がナイロン66やナイロン6のような柔軟(じゅうなん)な脂肪(しぼう)族(ぞく)鎖(さ)構造(こうぞう)を持(も)つと考(かんが)える。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tơ aramid chứa các vòng benzen thơm liên kết thẳng đắn, làm cho phân tử cứng vững và có độ bền rất cao.アラミド繊維(せんい)は芳香(ほうこう)環(かん)が直線(ちょくせん)性(せい)をもって結合(けつごう)しているため、分子(ぶんし)鎖(さ)が非常(ひじょう)に硬(かた)く高(こう)強度(きょうど)を示(しめ)します。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Nylon 6 được tạo thành từ quá trình trùng hợp mở vòng của epsilon-caprolactam.ナイロン6はε-カプロラクタムの開環(かいかん)重合(じゅうごう)によって合成(ごうせい)されます。
  • Tơ aramid là polyamide thơm thu được từ terephthaloyl dichloride và p-phenylenediamine.アラミド繊維(せんい)はテレフタル酸(さん)ジクロリドとp-フェニレンジアミンから得(え)られる全(ぜん)芳香(ほうこう)族(ぞく)ポリアミドです。
  • Vòng benzen thơm giúp tơ aramid có độ bền cơ học và tính chịu nhiệt vượt trội.芳香(ほうこう)環(かん)の硬(かた)い構造(こうぞう)により、アラミド繊維(せんい)は極(きわ)めて高(たか)い強度(きょうど)と耐熱(たいねつ)性(せい)を持(も)ちます。
EJU 2026 · CHEM.IV.2.3

Bài học giới thiệu phương pháp trùng hợp mở vòng tạo nylon 6 và phản ứng trùng ngưng tổng hợp tơ aramid. Bạn sẽ nắm rõ cấu tạo hóa học và tính chất vượt trội của hai loại tơ polyamide này.

本課(ほんか)では、ナイロン6を生成(せいせい)する開環(かいかん)重合(じゅうごう)とアラミド繊維(せんい)を合成(ごうせい)する縮合(しゅくごう)重合(じゅうごう)を学(まな)びます。これら2種類(しゅるい)のポリアミド繊維(せんい)の化学(かがく)構造(こうぞう)と優(すぐ)れた特性(とくせい)を理解(りかい)します。

ナイロン6とアラミド繊維(せんい)
ナイロン6ε-カプロラクタム開環重合アラミド繊維