Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Tơ tổng hợp Phần 3合成(ごうせい)繊維(せんい) 第(だい)3部(ぶ)

Kiến thức要点

  • ポリプロピレンPolypropylen

    Polyme nhiệt dẻo được tạo thành từ quá trình trùng hợp propylen.

    プロピレンの重合(じゅうごう)によって得(え)られる熱(ねつ)可塑(かそ)性(せい)高(こう)分子(ぶんし)。

  • アクリル繊維(せんい)Sợi acrylic

    Tơ tổng hợp được tạo ra từ phản ứng trùng hợp acrylonitrile.

    アクリロニトリルの重合(じゅうごう)によって得(え)られる合成(ごうせい)繊維(せんい)。

  • ビニロンVinylon

    Tơ tổng hợp tổng hợp từ polyvinyl alcohol qua quá trình axetal hóa.

    ポリビニルアルコールをアセタール化(か)して得(え)られる合成(ごうせい)繊維(せんい)。

  • 共(きょう)重合(じゅうごう)Đồng trùng hợp

    Phản ứng trùng hợp đồng thời hai hay nhiều loại monome khác nhau.

    2種類(しゅるい)以上(いじょう)の異(こと)なるモノマーを同時(どうじ)に重合(じゅうごう)させる反応(はんのう)。

  • アミド結合(けつごう)Liên kết amit

    Liên kết amit -CO-NH- được hình thành giữa nhóm carboxyl (hoặc acyl halua) và nhóm amino.

    カルボキシ基(き)(またはアシルハライド)とアミノ基(き)の間(あいだ)で形成(けいせい)される-CO-NH-結合(けつごう)。

  • ナイロン610Nylon 610

    Polyamide được tạo từ diamine có 6 nguyên tử cacbon và axit đicacboxylic có 10 nguyên tử cacbon.

    炭素(たんそ)数(すう)6のジアミンと炭素(たんそ)数(すう)10のジカルボン酸(さん)から得(え)られるポリアミド。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:ナイロン66と610のモノマーを区別(くべつ)する

    Bước 1: Phân biệt monome của nylon 66 và nylon 610

    Cả hai dùng hexamethylenediamine có 6 cacbon. Nylon 66 dùng thành phần adipic có 6 cacbon; nylon 610 dùng thành phần sebacic có 10 cacbon. Thí nghiệm bên dưới dùng adipoyl dichloride nên sản phẩm là nylon 66.

    両者(りょうしゃ)とも炭素(たんそ)数(すう)6のヘキサメチレンジアミンを用(もち)いる。66は炭素(たんそ)数(すう)6のアジピン酸(さん)成分(せいぶん)、610は炭素(たんそ)数(すう)10のセバシン酸(さん)成分(せいぶん)を用(もち)いる。下(した)の実験(じっけん)例(れい)はアジピン酸(さん)ジクロリドを使(つか)うため、生成(せいせい)物(ぶつ)はナイロン66である。

  2. 02
    ステップ2:アミド結合(けつごう)を形成(けいせい)する縮合(しゅくごう)反応(はんのう)

    Bước 2: Phản ứng ngưng tụ tạo liên kết amit

    Nhóm amino phản ứng với nhóm acyl chloride để tạo liên kết amit và tách ra phân tử HCl. Phản ứng diễn ra nhanh ở bề mặt phân chia hai lớp dung dịch.

    アミノ基(き)がアシルクロリド基(き)と反応(はんのう)してアミド結合(けつごう)を形成(けいせい)し、HCl分子(ぶんし)が脱離(だつり)します。この反応(はんのう)は2相(あい)界面(かいめん)で速(すみ)やかに進行(しんこう)します。

  3. 03
    ステップ3:生成(せいせい)した塩酸(えんさん)の中和(ちゅうわ)

    Bước 3: Trung hòa axit HCl sinh ra

    Hexamethylenediamine có tính bazơ có thể phản ứng với HCl sinh ra để tạo thành muối hydroclorua. Việc thêm dung dịch bazơ giúp duy trì phản ứng ngưng tụ.

    塩基(えんき)性(せい)を持(も)つヘキサメチレンジアミンは生成(せいせい)したHClと反応(はんのう)して塩酸(えんさん)塩(しお)を形成(けいせい)することがあります。塩基(えんき)性(せい)溶液(ようえき)を加(くわ)えることで縮合(しゅくごう)反応(はんのう)を維持(いじ)します。

Công thức公式

H2N(CH2)6NH2 + 2HCl -> Cl- H3N+(CH2)6NH3+ Cl-

Phản ứng tạo muối khi hexamethylenediamine kết hợp với axit hydrocloric.

ヘキサメチレンジアミンが塩酸(えんさん)と結合(けつごう)して塩酸(えんさん)塩(しお)を形成(けいせい)する反応(はんのう)。

Ví dụ例題

Ví dụ đối chiếu: tổng hợp nylon 66 từ diamine 6 cacbon và adipoyl dichloride 6 cacbon. Xác định liên kết tạo thành và sản phẩm nhỏ tách ra.

比較(ひかく)例(れい):炭素(たんそ)数(すう)6のジアミンと炭素(たんそ)数(すう)6のアジピン酸(さん)ジクロリドからナイロン66を合成(ごうせい)する。できる結合(けつごう)と脱離(だつり)する小(しょう)分子(ぶんし)を確認(かくにん)しよう。

  1. Nhóm amino của diamine phản ứng với nhóm acyl chloride của adipoyl dichloride để hình thành liên kết amit.ジアミンのアミノ基(き)とアジピン酸(さん)ジクロリドのアシルクロリド基(き)が反応(はんのう)し、アミド結合(けつごう)を形成(けいせい)します。
  2. Khi phản ứng trùng ngưng lặp lại, chuỗi Nylon 66 kéo dài và HCl được tách ra.縮合(しゅくごう)が繰り返(くりかえ)されるとナイロン66の高(こう)分子(ぶんし)鎖(さ)が伸(の)び、同時(どうじ)にHClが脱離(だつり)します。
  3. Đếm cacbon: diamine có 6; phần axit có 4 nhóm CH2 và 2 cacbon carbonyl, tổng 6. Vì vậy tên là nylon 66. Với nylon 610, phần axit phải có 8 nhóm CH2 và 2 cacbon carbonyl, tổng 10.炭素(たんそ)数(すう)を数(かぞ)える。ジアミンは6、酸(さん)成分(せいぶん)はCH2が4個(こ)とカルボニル炭素(たんそ)2個(こ)で計(けい)6なので66となる。610では酸(さん)成分(せいぶん)のCH2が8個(こ)とカルボニル炭素(たんそ)2個(こ)で計(けい)10となる。
Phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipoyl dichloride tạo Nylon 66 đồng thời giải phóng HCl.ヘキサメチレンジアミンとアジピン酸(さん)ジクロリドの縮合(しゅくごう)重合(じゅうごう)により、ナイロン66とHClが生成(せいせい)します。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Tên gọi Nylon 610 thể hiện điều gì về các monome ban đầu?ナイロン610という名称(めいしょう)は、原料(げんりょう)モノマーについて何(なん)を表(あらわ)していますか。

2. Loại liên kết hóa học đặc trưng nối các mắt xích trong phân tử Nylon 610 là gì?ナイロン610の繰り返(くりかえ)し単位(たんい)を結合(けつごう)している特徴(とくちょう)的(てき)な化学(かがく)結合(けつごう)は何(なん)ですか。

3. Trong phản ứng giữa diamine và dicarboxylic acid dichloride, phân tử nhỏ nào được tách ra?ジアミンとジカルボン酸(さん)ジクロリドの反応(はんのう)において、脱離(だつり)する小(しょう)分子(ぶんし)は何(なん)ですか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.IV.2.3. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.IV.2.3。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt nylon 66 với nylon 610 và giải thích thí nghiệm tổng hợp nylon 66 từ hexamethylenediamine và adipoyl dichloride.ナイロン66と610を区別(くべつ)し、ヘキサメチレンジアミンとアジピン酸(さん)ジクロリドからナイロン66を合成(ごうせい)する実験(じっけん)を説明(せつめい)する。
  2. Phân biệt cấu tạo liên kết amit và tính chất của các loại tơ tổng hợp.アミド結合(けつごう)の構造(こうぞう)と各種(かくしゅ)合成(ごうせい)繊維(せんい)の性質(せいしつ)を区別(くべつ)する。
Trực giác · イメージ

Liên kết chuỗi polyme qua liên kết amitアミド結合(けつごう)による高(こう)分子(ぶんし)鎖(さ)の結合(けつごう)

Khi diamine phản ứng với dicarboxylic acid dichloride, liên kết amit hình thành tạo nên chuỗi polyme dài và bền vững. Nhờ các liên kết này, tơ tổng hợp có độ bền cơ học cao và chịu nhiệt tốt.

ジアミンとジカルボン酸(さん)ジクロリドが反応(はんのう)すると、アミド結合(けつごう)が形成(けいせい)されて長(なが)くて丈夫(じょうぶ)な高(こう)分子(ぶんし)鎖(さ)が作(つく)られます。これらの結合(けつごう)のおかげで、合成(ごうせい)繊維(せんい)は高(たか)い機械(きかい)的(てき)強度(きょうど)と耐熱(たいねつ)性(せい)を持(も)ちます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nghĩ rằng số 610 trong Nylon 610 là do polyme chứa 610 nguyên tử cacbon.ナイロン610の「610」は炭素(たんそ)数(すう)が610個(こ)であることを意味(いみ)していると誤解(ごかい)する。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Số 610 chỉ ra rằng diamine có 6 cacbon và dicarboxylic acid có 10 cacbon.「610」はジアミン成分(せいぶん)の炭素(たんそ)数(すう)が6、ジカルボン酸(さん)成分(せいぶん)の炭素(たんそ)数(すう)が10であることを示(しめ)しています。

Nhầm lẫn giữa phản ứng trùng hợp mở vòng và phản ứng trùng ngưng tạo Nylon 610.開環(かいかん)重合(じゅうごう)とナイロン610の縮合(しゅくごう)重合(じゅうごう)を混同(こんどう)する。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Nylon 610 được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng giữa hai monome khác nhau giải phóng phân tử nhỏ (HCl).ナイロン610は2種類(しゅるい)のモノマーの縮合(しゅくごう)重合(じゅうごう)(小(しょう)分子(ぶんし)脱離(だつり))によって合成(ごうせい)されます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Nylon 66 ghép diamine 6C với thành phần axit 6C; nylon 610 ghép diamine 6C với thành phần axit 10C. Cả hai là polyamide, nhưng tên gọi và nguyên liệu không được thay thế lẫn nhau.ナイロン66は6Cのジアミンと6Cの酸(さん)成分(せいぶん)、610は6Cのジアミンと10Cの酸(さん)成分(せいぶん)からなる。いずれもポリアミドだが、名称(めいしょう)と原料(げんりょう)を取り違(とりちが)えない。
  • Liên kết amit (-CO-NH-) là liên kết đặc trưng tạo nên chuỗi polyme Nylon 610.アミド結合(けつごう)(-CO-NH-)がナイロン610の高(こう)分子(ぶんし)鎖(さ)の骨格(こっかく)を形成(けいせい)します。
  • Phản ứng giữa acyl chloride và diamine giải phóng phân tử HCl.アシルクロリドとジアミンの反応(はんのう)では、塩酸(えんさん)(HCl)分子(ぶんし)が脱離(だつり)します。
EJU 2026 · CHEM.IV.2.3

Bài học phân biệt nylon 66 và nylon 610 qua số cacbon của hai monome, đồng thời ôn các tơ tổng hợp khác. Ví dụ thí nghiệm dùng adipoyl dichloride để tạo nylon 66; nylon 610 dùng thành phần axit 10 cacbon.

ナイロン66とナイロン610を二(ふた)つのモノマーの炭素(たんそ)数(すう)で区別(くべつ)し、他(ほか)の合成(ごうせい)繊維(せんい)も整理(せいり)します。実験(じっけん)例(れい)ではアジピン酸(さん)ジクロリドからナイロン66を作(つく)ります。ナイロン610は炭素(たんそ)数(すう)10の酸(さん)成分(せいぶん)を用(もち)います。

合成(ごうせい)繊維(せんい) 第(だい)3部(ぶ)
ポリプロピレンアクリル繊維ビニロン共重合