Phương trình nhiệt hóa học của quá trình hòa tan NH4NO3 rắn thu vào 25.7 kJ nhiệt lượng.
NH4NO3の溶解に伴い25.7kJを吸熱する熱化学方程式です。
Ví dụ例題
Phân tích phương trình H2 (khí) + 1/2 O2 (khí) = H2O (lỏng) + 286 kJ để xác định nhiệt cháy và nhiệt tạo thành.
熱化学方程式 H2(気) + 1/2 O2(気) = H2O(液) + 286kJ を解析する。
Đốt cháy 1 mol H2 (khí) tỏa ra 286 kJ nên 286 kJ/mol là nhiệt cháy của H2 (khí).1molのH2(気)が完全燃焼して286kJ発熱するため、H2の燃焼熱は286kJ/molです。
Tạo thành 1 mol H2O (lỏng) từ các đơn chất H2 và O2 tỏa ra 286 kJ nên 286 kJ/mol là nhiệt tạo thành của H2O (lỏng).単体から1molのH2O(液)が生成して286kJ発熱するため、H2O(液)の生成熱も286kJ/molです。
Giá trị 286 kJ đồng thời đại diện cho hai khái niệm nhiệt này.286kJという値は両方の定義を満たします。
Một giá trị nhiệt phản ứng có thể vừa là nhiệt cháy của chất tham gia vừa là nhiệt tạo thành của sản phẩm.同一の熱量が反応物の燃焼熱かつ生成物の生成熱となる場合があります。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
Đã trả lời 0 / 3
1. Phương trình nào thể hiện quá trình hòa tan NH4NO3 thu vào 25.7 kJ nhiệt lượng?NH4NO3の溶解に伴う25.7kJの吸熱を表す方程式はどれか。
2. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất trong oxy được gọi là gì?物質1molが完全燃焼する際に放出される熱量は何か。
3. Ký hiệu nào được dùng trong phương trình nhiệt hóa học để đại diện cho lượng nước dư (dung môi)?熱化学方程式で多量の水(溶媒)を表す記号はどれか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません