Tổng số proton và neutron trong hạt nhân nguyên tử.
原子核中の陽子数と中性子数の合計値です。
同位体Đồng vị
Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử nhưng khác nhau về số khối.
原子番号が同じで質量数が異なる原子のことです。
アイソトープIsotope
Thuật ngữ tiếng Anh dùng để chỉ đồng vị.
同位体を指す英語由来の名称です。
存在比Tỷ lệ tồn tại tự nhiên
Tỷ lệ phần trăm tồn tại của các đồng vị trong tự nhiên.
自然界に存在する各同位体の割合のことです。
放射性同位体Đồng vị phóng xạ
Đồng vị không bền tự phát ra bức xạ để chuyển thành hạt nhân khác.
崩壊して放射線を放出する不安定な同位体です。
ラジオアイソトープRadioisotope
Thuật ngữ tiếng Anh dùng để chỉ đồng vị phóng xạ.
放射性同位体を指す英語由来の名称です。
Cách làmしくみ
01
質量数の算出
Tính toán số khối
Số khối được tính bằng tổng số proton và số neutron trong hạt nhân.
質量数は陽子数と中性子数の合計として求められます。
02
同位体(アイソトープ)の解析
Phân tích đồng vị (isotope)
Các đồng vị có cùng số hiệu nguyên tử nên tính chất hóa học giống nhau nhưng khác tỷ lệ tồn tại tự nhiên.
同位体は同じ原子番号を持つため化学的性質は同一ですが存在比が異なります。
03
放射性同位体の同定
Nhận biết đồng vị phóng xạ
Đồng vị phóng xạ (radioisotope) tự phát ra bức xạ do cấu trúc hạt nhân không bền.
不安定なラジオアイソトープは放射線を放出して変化します。
Ví dụ例題
Cho hai nguyên tử X và Y có cùng số proton Z nhưng số neutron lần lượt là N1 và N2 với N1 khác N2. Tỷ lệ tồn tại tự nhiên của X lớn hơn Y. Hãy phân tích mối quan hệ giữa X và Y.
So sánh số khối: X có số khối Z+N1 và Y có số khối Z+N2 nên số khối hai nguyên tử khác nhau.質量数の比較:Xの質量数はZ+N1、YはZ+N2であり質量数が異なります。
Xác định mối quan hệ: Vì cùng số proton nhưng khác số khối, X và Y là hai đồng vị (isotope) của cùng nguyên tố.関係の特定:同じ原子番号で質量数が異なるため、XとYは同位体(アイソトープ)です。
X và Y là hai đồng vị (isotope) có tỷ lệ tồn tại tự nhiên khác nhau.XとYは天然存在比が異なる同位体(アイソトープ)の関係にあります。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
Đã trả lời 0 / 3
1. Số khối của một nguyên tử bằng tổng số lượng của những hạt nào?原子の質量数はどの粒子の数の合計に等しいか。
2. Các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử nhưng khác số khối được gọi là gì?原子番号が同じで質量数が異なる原子を何と呼ぶか。
3. Thuật ngữ radioisotope dùng để chỉ loại hạt nào sau đây?「ラジオアイソトープ」という用語が指す対象はどれか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません