Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

So sánh tính chất và ứng dụng của kim loại金属(きんぞく)の性質(せいしつ)と比較(ひかく)・用途(ようと)

Kiến thức要点

  • 典型(てんけい)元素(げんそ)nguyên tố điển hình

    Các nguyên tố kim loại nhóm chính có hóa trị cố định.

    定(さだ)まった化学(かがく)価数(かすう)を示(しめ)す主(しゅ)グループの金属(きんぞく)元素(げんそ)です。

  • 遷移(せんい)元素(げんそ)nguyên tố chuyển tiếp

    Các nguyên tố kim loại thường có khối lượng riêng lớn và nhiều hóa trị.

    高(こう)密度(みつど)で多様(たよう)な酸化(さんか)数(すう)を持(も)つ金属(きんぞく)元素(げんそ)群(ぐん)です。

  • 軽(けい)金属(きんぞく)kim loại nhẹ

    Các kim loại có khối lượng riêng nhỏ (thường nhỏ hơn 4g/cm3).

    密度(みつど)の比較(ひかく)的(てき)に小(ちい)さな(一般(いっぱん)に4g/cm3未満(みまん)の)金属(きんぞく)です。

  • 重(じゅう)金属(きんぞく)kim loại nặng

    Các kim loại có khối lượng riêng lớn (thường lớn hơn 4g/cm3).

    密度(みつど)の比較(ひかく)的(てき)に大(おお)きな(一般(いっぱん)に4g/cm3以上(いじょう)の)金属(きんぞく)です。

  • 電気(でんき)伝導(でんどう)性(せい)tính dẫn điện

    Khả năng truyền dòng điện nhờ sự di chuyển của electron tự do.

    自由(じゆう)電子(でんし)の移動(いどう)によって電流(でんりゅう)を伝(つた)える性質(せいしつ)です。

  • 熱(ねつ)伝導(でんどう)性(せい)tính dẫn nhiệt

    Khả năng truyền nhiệt năng nhanh chóng qua mạng tinh thể kim loại.

    熱(ねつ)エネルギーを効率(こうりつ)よく伝達(でんたつ)する性質(せいしつ)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    密度(みつど)による金属(きんぞく)の分類(ぶんるい)

    Phân loại theo khối lượng riêng

    Kim loại nhẹ có khối lượng riêng nhỏ, còn kim loại nặng có khối lượng riêng lớn.

    密度(みつど)の小(ちい)さいものを軽(けい)金属(きんぞく)、密度(みつど)の大(おお)きいものを重(じゅう)金属(きんぞく)と区分(くぶん)します。

  2. 02
    電気(でんき)伝導(でんどう)性(せい)と熱(ねつ)伝導(でんどう)性(せい)の解析(かいせき)

    Giải thích tính dẫn điện và dẫn nhiệt

    Sự chuyển động của electron tự do tạo nên tính dẫn điện và tính dẫn nhiệt cao.

    自由(じゆう)電子(でんし)の自由(じゆう)な運動(うんどう)が優(すぐ)れた電気(でんき)伝導(でんどう)性(せい)と熱(ねつ)伝導(でんどう)性(せい)をもたらします。

  3. 03
    典型(てんけい)元素(げんそ)と遷移(せんい)元素(げんそ)の比較(ひかく)

    So sánh nhóm nguyên tố

    Nguyên tố điển hình thường tạo hợp chất màu trắng, trong khi nguyên tố chuyển tiếp có hợp chất có màu.

    典型(てんけい)元素(げんそ)の化合(かごう)物(ぶつ)は無色(むしょく)が主(ぬし)ですが、遷移(せんい)元素(げんそ)は有色(ゆうしょく)化合(かごう)物(ぶつ)が多(おお)く存在(そんざい)します。

Ví dụ例題

Xét hai mẫu kim loại M1 và M2. M1 có khối lượng riêng d1 nhỏ hơn 4g/cm3 và thuộc nguyên tố điển hình. M2 có khối lượng riêng d2 lớn hơn 4g/cm3 và thuộc nguyên tố chuyển tiếp. Hãy so sánh hai kim loại này.

密度(みつど)が4g/cm3未満(みまん)で典型(てんけい)元素(げんそ)の金属(きんぞく)M1と、密度(みつど)が4g/cm3以上(いじょう)で遷移(せんい)元素(げんそ)の金属(きんぞく)M2があります。性質(せいしつ)を比較(ひかく)分類(ぶんるい)しなさい。

  1. Phân loại kim loại: M1 có d1 nhỏ là kim loại nhẹ, M2 có d2 lớn là kim loại nặng.金属(きんぞく)区分(くぶん)の同定(どうてい):M1は軽(けい)金属(きんぞく)、M2は重(じゅう)金属(きんぞく)に同定(どうてい)されます。
  2. Đánh giá tính chất chung: Dù phân loại khác nhau, cả M1 và M2 đều có tính dẫn điện và tính dẫn nhiệt tốt.共通(きょうつう)する性質(せいしつ)の評価(ひょうか):分類(ぶんるい)は異(こと)なりますが、ともに優(すぐ)れた電気(でんき)伝導(でんどう)性(せい)と熱(ねつ)伝導(でんどう)性(せい)を示(しめ)します。
M1 là kim loại nhẹ (nguyên tố điển hình), M2 là kim loại nặng (nguyên tố chuyển tiếp); cả hai đều dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.M1は軽(けい)金属(きんぞく)(典型(てんけい)元素(げんそ))、M2は重(じゅう)金属(きんぞく)(遷移(せんい)元素(げんそ))ですが、共(とも)に電気(でんき)伝導(でんどう)性(せい)と熱(ねつ)伝導(でんどう)性(せい)を備(そな)えます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Các kim loại có khối lượng riêng lớn (thường lớn hơn 4g/cm3) được gọi là gì?密度(みつど)が比較(ひかく)的(てき)大(おお)きい(一般(いっぱん)に4g/cm3以上(いじょう))金属(きんぞく)の分類(ぶんるい)はどれか。

2. Tính chất nào cho phép kim loại truyền dòng điện dễ dàng nhờ electron tự do?自由(じゆう)電子(でんし)の移動(いどう)により金属(きんぞく)が電流(でんりゅう)を伝(つた)えやすくなる性質(せいしつ)はどれか。

3. Khả năng truyền nhiệt năng nhanh chóng trong kim loại được gọi là gì?金属(きんぞく)内部(ないぶ)で熱(ねつ)エネルギーを効率(こうりつ)よく伝(つた)える性質(せいしつ)を何(なん)と呼(よ)ぶか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.I.2.2 · CHEM.I.3.5 · CHEM.III.1.5. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.I.2.2 · CHEM.I.3.5 · CHEM.III.1.5。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân loại kim loại nhẹ và kim loại nặng theo khối lượng riêng.密度(みつど)に基(もと)づいて軽(けい)金属(きんぞく)と重(じゅう)金属(きんぞく)を分類(ぶんるい)・区別(くべつ)する。
  2. Hiểu tính dẫn điện và tính dẫn nhiệt của kim loại.金属(きんぞく)の電気(でんき)伝導(でんどう)性(せい)と熱(ねつ)伝導(でんどう)性(せい)のメカニズムを理解(りかい)する。
  3. So sánh kim loại thuộc nguyên tố điển hình và nguyên tố chuyển tiếp.典型(てんけい)元素(げんそ)の金属(きんぞく)と遷移(せんい)元素(げんそ)の金属(きんぞく)の特性(とくせい)を比較(ひかく)する。
Trực giác · イメージ

Dòng electron tự do truyền điện và nhiệt自由(じゆう)電子(でんし)が運(はこ)ぶ熱(ねつ)と電気(でんき)

Hãy tưởng tượng các electron tự do trong kim loại giống như dòng nước chảy qua đường ống. Chúng có thể mang điện tích di chuyển tạo nên tính dẫn điện và mang nhiệt lượng đi khắp mạng tinh thể tạo nên tính dẫn nhiệt.

金属(きんぞく)内部(ないぶ)の自由(じゆう)電子(でんし)を管(かん)道(どう)を流(なが)れる水流(すいりゅう)に例(たと)えてみましょう。自由(じゆう)電子(でんし)が移動(いどう)することで電気(でんき)伝導(でんどう)性(せい)と熱(ねつ)伝導(でんどう)性(せい)が発現(はつげん)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng chỉ có kim loại nặng mới có tính dẫn điện.重(じゅう)金属(きんぞく)のみが電気(でんき)伝導(でんどう)性(せい)を持(も)つと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Cả kim loại nhẹ và kim loại nặng đều có tính dẫn điện nhờ electron tự do.自由(じゆう)電子(でんし)が存在(そんざい)するため、軽(けい)金属(きんぞく)も重(じゅう)金属(きんぞく)も高(たか)い電気(でんき)伝導(でんどう)性(せい)を示(しめ)します。

Nghĩ rằng tính dẫn nhiệt của kim loại không liên quan đến electron tự do.熱(ねつ)伝導(でんどう)性(せい)は自由(じゆう)電子(でんし)とは無(む)関係(かんけい)であると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Electron tự do đóng vai trò chủ đạo trong việc truyền nhiệt năng ở kim loại.自由(じゆう)電子(でんし)の運動(うんどう)が熱(ねつ)伝導(でんどう)性(せい)の主(おも)な担い手(にないて)となります。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Kim loại được phân thành kim loại nhẹ và kim loại nặng dựa theo khối lượng riêng.金属(きんぞく)は密度(みつど)により軽(けい)金属(きんぞく)と重(じゅう)金属(きんぞく)に分(わ)けられます。
  • Kim loại thuộc nguyên tố điển hình hoặc nguyên tố chuyển tiếp.金属(きんぞく)元素(げんそ)は典型(てんけい)元素(げんそ)または遷移(せんい)元素(げんそ)に属(ぞく)します。
  • Kim loại nhìn chung dẫn điện và dẫn nhiệt nhờ electron tự do, nhưng mức độ dẫn thay đổi theo kim loại, nhiệt độ và cấu trúc.金属(きんぞく)は自由(じゆう)電子(でんし)により一般(いっぱん)に電気(でんき)と熱(ねつ)を伝(つた)えますが、伝導(でんどう)性(せい)の大(おお)きさは金属(きんぞく)の種類(しゅるい)、温度(おんど)、構造(こうぞう)によって異(こと)なります。
EJU 2026 · CHEM.I.2.2 · CHEM.I.3.5 · CHEM.III.1.5

Kim loại được phân loại thành nguyên tố điển hình và nguyên tố chuyển tiếp, hoặc kim loại nhẹ và kim loại nặng dựa trên khối lượng riêng. Các kim loại nói chung đều sở hữu tính dẫn điện và tính dẫn nhiệt vượt trội.

金属(きんぞく)は典型(てんけい)元素(げんそ)や遷移(せんい)元素(げんそ)、密度(みつど)に基(もと)づく軽(けい)金属(きんぞく)や重(じゅう)金属(きんぞく)に分類(ぶんるい)されます。一般(いっぱん)に高(たか)い電気(でんき)伝導(でんどう)性(せい)と熱(ねつ)伝導(でんどう)性(せい)を有(ゆう)することが特徴(とくちょう)です。

金属(きんぞく)の性質(せいしつ)と比較(ひかく)・用途(ようと)
典型元素遷移元素軽金属重金属